Tên gọi Quân đội nhân dân Việt Nam qua các thời kỳ? Ai được hưởng lương cao nhất trong Quân đội nhân dân Việt Nam?

Đoàn Thanh Hiền 444 lượt xem
15:40 | 23/08/2024
Tên gọi của Quân đội nhân dân Việt Nam qua các thời kỳ thay đổi thế nào? Ai được hưởng lương cao nhất trong Quân đội nhân dân Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Tên gọi Quân đội nhân dân Việt Nam qua các thời kỳ?
  2. Ai được hưởng lương cao nhất trong Quân đội nhân dân Việt Nam?
  3. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam biểu trưng cho điều gì?

Tên gọi Quân đội nhân dân Việt Nam qua các thời kỳ?

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Quân đội ta là quân đội anh hùng của một dân tộc anh hùng”. Qua nhiều thời kỳ, tên gọi của Quân đội nhân dân Việt Nam từng giai đoạn được thay đổi như sau:

1. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

Đây là tên gọi của đội quân chủ lực của Mặt trận Việt Minh, được thành lập vào ngày 22/12/1944 (cũng là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay).

Là đơn vị chủ lực đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng và cũng là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Việt Nam Giải phóng quân

Là tên gọi thứ hai của QĐND Việt Nam từ tháng 5 đến tháng 11/1945, được thành lập ngày 15/5/1945 tại Định Biên Thượng (Chợ Chu, Thái Nguyên), thống nhất từ các đơn vị như Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân, Cứu quốc quân cùng các tổ chức vũ trang cách mạng tập trung của cả nước.

3. Vệ quốc đoàn

Sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa thì vào tháng 11/1945 Việt Nam giải phóng quân cũng được đổi tên thành Vệ quốc đoàn hay còn gọi là Vệ quốc quân.

4. Quân đội Quốc gia Việt Nam

Ngày 22-5-1946, theo Sắc lệnh 71/SL của Chủ tịch HCM, Vệ quốc đoàn được đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam.

5. Quân đội nhân dân Việt Nam

Từ năm 1950, Quân đội Quốc gia Việt Nam được đổi tên thành QĐND Việt Nam.

Tên gọi "Quân đội nhân dân" là do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa "từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, vì nhân dân phục vụ".

Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân đội nhân dân Việt Nam qua các thời kỳ? Ai được hưởng lương cao nhất trong Quân đội nhân dân Việt Nam?

Ai được hưởng lương cao nhất trong Quân đội nhân dân Việt Nam?

Tiền lương của các đối tượng trong Quân đội nhân dân được xác định dựa trên công thức sau:

Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương.

(Căn cứ theo Điều 3 Thông 07/2024/TT-BNV)

Tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Mức lương cơ sở
...
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2024 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Theo đó, từ 1/7/2024 bảng lương của các đối tượng trong Quân đội nhân dân sẽ tính theo mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng.

Bảng lương mới theo cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam từ 1/7/2024 như sau:

QĐND

Theo đó, sĩ quan có cấp bậc quân hàm Đại tướng sẽ có mức lương cao nhất trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Chi tiết bảng lương mới từ 1/7/2024 của CBCCVC và LLVT đầy đủ nhất: Tại đây

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam biểu trưng cho điều gì?

Tại Điều 3 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: Nền phù hiệu, hình phù hiệu, cành tùng; biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên; lô gô.
4. Trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: Trang phục dự lễ, trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ, trang phục công tác và áo ấm.

Theo đó, cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?