Người lao động có thể đóng bảo hiểm xã hội cùng lúc tại 2 công ty hay không?

Đoàn Thanh Hiền 127,467 lượt xem
11:54 | 01/12/2025
Người lao động có thể đóng bảo hiểm xã hội cùng lúc tại 2 công ty hay không? Nếu được thì mức đóng bảo hiểm là bao nhiêu? Câu hỏi của anh V.K (Lâm Đồng)
Nội dung chính
  1. Người lao động có được làm việc cùng lúc tại 2 công ty hay không?
  2. Người lao động có thể đóng bảo hiểm xã hội cùng lúc tại 2 công ty hay không?
  3. Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội cùng lúc tại 2 công ty thì có được hoàn trả tiền bảo hiểm đã đóng hay không?

Người lao động có được làm việc cùng lúc tại 2 công ty hay không?

Tại Điều 19 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Giao kết nhiều hợp đồng lao động
1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.
2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Như vậy, người lao động có thể làm việc cùng lúc tại 2 công ty nhưng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết với từng người sử dụng lao động.

Người lao động có thể đóng bảo hiểm xã hội cùng lúc tại 2 công ty hay không?

Người lao động có thể đóng bảo hiểm xã hội cùng lúc tại 2 công ty hay không? (Hình từ Internet)

Người lao động có thể đóng bảo hiểm xã hội cùng lúc tại 2 công ty hay không?

Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025 quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp đã được thay thế bởi Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Đồng thời, quy định về việc người lao động có thể đóng bảo hiểm xã hội cùng lúc tại 2 hay nhiều công ty cũng được thay thế bởi khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Tại khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
5. Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm l khoản 1 Điều này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
Trường hợp hợp đồng lao động đang sử dụng làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng mà hai bên không có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian tạm hoãn thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thứ tự về thời gian có hiệu lực của hợp đồng được ký kết;
b) Đối tượng quy định tại điểm b và điểm i khoản 1 Điều này đồng thời cũng thuộc đối tượng quy định tại điểm a hoặc điểm l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b hoặc điểm i khoản 1 Điều này;
c) Đối tượng quy định tại điểm i và điểm n khoản 1 Điều này làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã đầu tiên tham gia quản lý, điều hành;
d) Đối tượng quy định tại điểm g và điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm a, i và l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm a, i hoặc l khoản 1 Điều này theo thứ tự đến trước;
đ) Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm m hoặc điểm n khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này;
e) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ;
g) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm k hoặc điểm m khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
...

Theo quy định trên, dù làm việc cùng lúc tại 2 công ty nhưng người lao động sẽ không được đóng bảo hiểm xã hội 2 nơi cùng một thời điểm. Thay vào đó, người lao động chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

Trường hợp hợp đồng lao động đang sử dụng làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng mà hai bên không có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian tạm hoãn thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thứ tự về thời gian có hiệu lực của hợp đồng được ký kết;

Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội cùng lúc tại 2 công ty thì có được hoàn trả tiền bảo hiểm đã đóng hay không?

Tại điểm 2.5 khoản 2 Điều 2 Quy trình hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
2. Giải thích từ ngữ
...
2.5. Hoàn trả: là việc cơ quan BHXH chuyển trả lại số tiền được xác định không phải tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hoặc đóng thừa khi ngừng giao dịch với cơ quan BHXH; đóng trùng cho cơ quan, đơn vị, cá nhân đã nộp cho cơ quan BHXH.

Đồng thời, tại tiết e điểm 3.1 khoản 3 Điều 43 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau:

Quản lý tiền thu
3. Hoàn trả
3.1. Các trường hợp hoàn trả
...
e) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi.

Như vậy, trường hợp người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội cùng lúc tại 2 công ty thì số tiền tham gia bảo hiểm xã hội tại công ty thứ 2 sẽ được hoàn trả theo quy định nêu trên.

Mức hoàn trả tiền bảo hiểm xã hội sẽ được tính bằng số tiền đơn vị và người lao động đã đóng thừa vào quỹ hưu trí, tử tuất và quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Số tiền hoàn trả này tính cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động, không bao gồm tiền lãi.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất