Mức lương 10 bậc cấp hàm cơ yếu hiện nay là bao nhiêu?

14:56 | 11/08/2023
Cho tôi hỏi mức lương của 10 bậc cấp hàm cơ yếu hiện nay là bao nhiêu? Câu hỏi từ chị Thảo (Nghệ An)
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào áp dụng bảng lương cấp hàm cơ yếu?
  2. Mức lương 10 bậc cấp hàm cơ yếu hiện nay là bao nhiêu?
  3. Tổ chức lực lượng cơ yếu gồm những cơ quan nào?

Đối tượng nào áp dụng bảng lương cấp hàm cơ yếu?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 07/2017/TT-BNV quy định đối tượng áp dụng bảng lương cấp hàm cơ yếu:

Bảng lương cấp hàm cơ yếu
1. Đối tượng áp dụng bảng lương cấp hàm cơ yếu:
a) Những người hiện giữ chức danh lãnh đạo do bổ nhiệm trong tổ chức cơ yếu từ Trưởng ban (hoặc Đội trưởng) cơ yếu đơn vị thuộc Bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ;
b) Trợ lý tham mưu nghiệp vụ được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo chức danh, tiêu chuẩn chức danh thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu, quản lý khoa học công nghệ mật mã; nghiệp vụ mật mã; chứng thực số và bảo mật thông tin; an ninh mạng; quản lý mật mã dân sự; sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, cung cấp sản phẩm mật mã; kỹ thuật mật mã; mã dịch mật mã; kiểm định mật mã; tổ chức, kế hoạch, tài chính, tổng hợp, thanh tra, pháp chế, thông tin khoa học công nghệ mật mã, hợp tác quốc tế trong tổ chức cơ yếu;
c) Giảng viên giảng dạy chuyên ngành mật mã.
...

Như vậy, những đối tượng sau được áp dụng bảng lương cấp hàm cơ yếu:

- Những người hiện giữ chức danh lãnh đạo do bổ nhiệm trong tổ chức cơ yếu từ Trưởng ban (hoặc Đội trưởng) cơ yếu đơn vị thuộc Bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ;

- Trợ lý tham mưu nghiệp vụ được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo chức danh, tiêu chuẩn chức danh thuộc các lĩnh vực:

+ Nghiên cứu, quản lý khoa học công nghệ mật mã; nghiệp vụ mật mã;

+ Chứng thực số và bảo mật thông tin;

+ An ninh mạng;

+ Quản lý mật mã dân sự;

+ Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, cung cấp sản phẩm mật mã;

+ Kỹ thuật mật mã; mã dịch mật mã;

+ Kiểm định mật mã;

+ Tổ chức, kế hoạch, tài chính, tổng hợp, thanh tra, pháp chế, thông tin khoa học công nghệ mật mã, hợp tác quốc tế trong tổ chức cơ yếu;

- Giảng viên giảng dạy chuyên ngành mật mã.

Mức lương 10 bậc cấp hàm cơ yếu hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương 10 bậc cấp hàm cơ yếu hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương 10 bậc cấp hàm cơ yếu hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định:

Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.
...

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 07/2017/TT-BNV quy định mức lương 10 bậc cấp hàm cơ yếu hiện nay như sau:

STT

Cấp hàm cơ yếu

Hệ số lương

Mức lương được hưởng

1

Bậc 1 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Thiếu úy

4,20

7.560.000đ

2

Bậc 2 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Trung úy

4,60

8.280.000đ

3

Bậc 3 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Thượng úy

5,00

9.000.000đ

4

Bậc 4 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Đại úy

5,40

9.720.000đ

5

Bậc 5 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tá

6,00

10.800.000đ

6

Bậc 6 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Trung tá

6,60

11.880.000đ

7

Bậc 7 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Thượng tá

7,30

13.140.000đ

8

Bậc 8 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Đại tá

8,00

14.400.000đ

9

Bậc 9 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng

8,60

15.480.000đ

10

Bậc 10 bằng hệ số lương của cấp bậc quân hàm Trung tướng

9,20

16.560.000đ

Tổ chức lực lượng cơ yếu gồm những cơ quan nào?

Căn cứ Điều 22 Luật Cơ yếu 2011 quy định tổ chức của lực lượng cơ yếu:

Tổ chức của lực lượng cơ yếu
1. Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Cơ yếu các bộ, ngành bao gồm:
a) Hệ thống tổ chức cơ yếu Quân đội nhân dân;
b) Hệ thống tổ chức cơ yếu Công an nhân dân;
c) Hệ thống tổ chức cơ yếu Ngoại giao;
d) Hệ thống tổ chức cơ yếu trong cơ quan của Đảng, cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương và địa phương.
3. Tổ chức cơ yếu thuộc cơ yếu các bộ, ngành quy định tại khoản 2 Điều này là đầu mối độc lập đặt dưới sự lãnh đạo của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu và sự quản lý về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của tổ chức cơ yếu cấp trên.
4. Chính phủ quy định việc thành lập, giải thể các tổ chức cơ yếu và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ.

Như vậy, tổ chức của lực lượng cơ yếu bao gồm:

- Ban Cơ yếu Chính phủ.

- Cơ yếu các bộ, ngành bao gồm:

+ Hệ thống tổ chức cơ yếu Quân đội nhân dân;

+ Hệ thống tổ chức cơ yếu Công an nhân dân;

+ Hệ thống tổ chức cơ yếu Ngoại giao;

+ Hệ thống tổ chức cơ yếu trong cơ quan của Đảng, cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương và địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất