Lương Gross Net mới nhất 2026: Công thức tính và thuế TNCN?

Hồ Tấn Thiện 1,425 lượt xem
15:33 | 17/05/2026
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động trên lương gross là bao nhiêu % năm 2026?
Nội dung chính
  1. Lương gross có phải là lương thực nhận hàng tháng không?
  2. Nhận lương Gross hay lương Net có lợi hơn?
  3. Phân biệt lương gross và lương net như thế nào?
  4. Công thức tính lương net từ lương gross chuẩn nhất năm 2026 là gì?
  5. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động trên lương gross là bao nhiêu % năm 2026?
  6. Thuế thu nhập cá nhân được tính và khấu trừ từ lương gross như thế nào?
  7. Phụ cấp ăn trưa, xăng xe, điện thoại có tính vào lương gross để đóng BHXH không?

Lương gross có phải là lương thực nhận hàng tháng không?

Lương gross không phải là lương thực nhận hàng tháng. Nó là tổng thu nhập bao gồm lương cơ bản, phụ cấp lương, chưa trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản bảo hiểm bắt buộc gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Số tiền thực nhận hàng tháng là lương net, thấp hơn lương gross.

Ngoài ra, lương thử việc tính trên lương Gross hay lương Net?

Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương của người lao động sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận, mức lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương đã thỏa thuận giữa hai bên.

Theo Điều 90 Bộ Luật Lao động 2019 tiền lương của người lao động theo công việc hoặc theo chức danh sẽ không thấp hơn lương tối thiểu.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan chưa có quy định cụ thể về việc lương thử việc nên được tính trên lương Gross hay Net.

Thực tế, việc xác định lương thử việc là Gross hay Net thường phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc theo chính sách cụ thể của từng công ty. Một số công ty có thể chọn tính lương thử việc trên lương Gross, trong khi những công ty khác có thể tính trên lương Net.

Lương Gross Net mới nhất 2026: Công thức tính và thuế TNCN?

Lương Gross Net mới nhất 2026: Công thức tính và thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Nhận lương Gross hay lương Net có lợi hơn?

Lương Net (lương thực nhận) là tiền lương hàng tháng mà người lao động sẽ nhận được sau khi doanh nghiệp đã chi trả các loại phí như phí BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN trong khi lương gross (lương gộp) thì ngược lại. Việc trích trong quỹ lương gộp để chi trả cho phí bảo hiểm và thuế đôi khi người lao động sẽ có cảm giác thu nhập của mình bị giảm đi.

Đứng trên góc độ của người sử dụng lao động (doanh nghiệp) thông thường sẽ trả lương Net cho người lao động để có thể dễ dàng tính các khoản phí bảo hiểm và thuế khác. Tuy nhiên nếu đứng trên góc độ người lao động việc chọn cách trả lương Gross hay lương Net có lợi hơn thì không phải ai cũng biết.

Trong trường hợp các công ty làm đúng luật, trả lương và đóng đúng mức phí bảo hiểm và thuế TNCN… thì dù nhận lương gộp hay lương thực nhận bạn đều có mức quyền lợi được hưởng như nhau.

Trong trường hợp các công ty không làm đúng luật, trả lương thực nhận tuy nhiên lại khai báo với cơ quan BHXH, cơ quan thuế mức lương thấp hơn để giảm thuế phải đóng thì quyền lợi của bạn nhận được khi xảy ra các sự cố ngoài ý muốn sẽ bị giảm đi.

Như vậy, khi lựa chọn cách trả lương cho mình giữa lương Gross và lương Net thì nên lựa chọn hình thức trả lương Gross để được đóng các khoản phí đúng với mức lương và nhận quyền lợi tương đương, đồng thời tránh được các vấn đề nhạy cảm giữa người lao động và nhà doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi nhận lương gross bạn có thể sẽ phải tự tính toán mức đóng BHXH, BHYT, BHTN và làm việc với cơ quan thuế điều này sẽ khiến nhiều người lao động e ngại hơn so với việc nhận lương net.

Người lao động khi xin việc cần phải lưu ý hình thức trả lương Gross hoặc lương Net của đơn vị tuyển dụng để có thể tính toán mức lương nhận về phù hợp cho mình.

Phân biệt lương gross và lương net như thế nào?



Lương gross

Lương net

Khái niệm

Tổng tiền lương mỗi tháng của người lao động bao gồm lương cơ bản; các khoản trợ cấp, phụ cấp, hoa hồng,… và cả các khoản đóng bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân (nếu có) của người lao động mà doanh nghiệp chưa trích đóng.

là tiền lương thực nhận của người lao động sau khi doanh nghiệp đã trừ hết các khoản chi phí phải đóng bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và thuế thu nhập cá nhân.

Mức lương thực nhận của người lao động

Thấp hơn so với lương đã thỏa thuận trên hợp đồng

Lương thực nhận bằng = Lương Gross – (BHXH + BHYT + BHTN + Thuế TNCN (nếu có))

Trong đó, mức trích đóng các khoản bảo hiểm là: BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%)

Bằng với mức lương đã thỏa thuận trên hợp đồng

Ưu điểm

Dựa trên mức lương gross có thể tính toán được các khoản tiền bảo hiểm, tiền thuế TNCN phải nộp.

Người lao động chỉ cần nhận đúng số tiền đã thỏa thuận trên hợp đồng, không phải tính toán xem người sử dụng lao động trừ tiền đóng bảo hiểm, tiền thuế TNCN có đúng hay không như nhận lương gross.

Nhược điểm

Do thu nhập thực nhận thấp hơn mức lương đã thỏa thuận trên hợp đồng nên NLĐ phải thường xuyên tính toán số tiền đóng bảo hiểm và thuế thu nhập để tránh bị NSDLĐ tính sai.

Mức lương net thực tế sẽ có thể thấp hơn lương gross

Như vậy, theo phân tích trên người lao động có thể lựa chọn hình thức lương mong muốn công ty chi trả. Ngoài ra, việc chọn lương net hay lương gross là một quyết định phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm quy định pháp luật và quy tắc của công ty, kế hoạch tài chính cá nhân và các lợi ích đi kèm.

Công thức tính lương net từ lương gross chuẩn nhất năm 2026 là gì?

Công thức tính lương Net từ lương Gross chuẩn nhất năm 2026 là: Lương Net = Lương Gross - BHBB (10,5%) - Thuế TNCN (sau giảm trừ). Các mức giảm trừ gia cảnh (bản thân 15.5 triệu/tháng, người phụ thuộc 6.2 triệu/tháng) và biểu thuế lũy tiến 05 bậc là cơ sở để tính chính xác thuế TNCN.

Ví dụ:

Lương gross: 47.000.000, Lương đóng bảo hiểm trên lương gross. Số người phụ thuộc 1. Làm việc tại Phường Xuân Hoà, TPHCM (vùng 1). Không có các khoản giảm trừ khác.

Lương gross = 47.000.000

Giảm trừ bản thân = 15.500.000 (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)

Giảm trừ người phụ thuộc = 1 x 6.200.000 = 6.200.000 (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)

Các khoản đóng BH = BHXH + BHYT + BHTN = 8% x 20 x mức tham chiếu + 1.5% x 20 x mức tham chiếu + 1% x 47.000.000 = 4.916.000

Thu nhập trước thuế = 47.000.000 - 4.916.000 = 42.084.000

Thu nhập tính thuế = Thu nhập trước thuế - giảm trừ bản thân - giảm trừ người phụ thuộc = 20.384.000

Mức chịu thuế

Thuế suất

Đến 10 triệu VNĐ

5%

Trên 10 triệu VNĐ đến 30 triệu VNĐ

10%

Trên 30 triệu VNĐ đến 60 triệu VNĐ

20%

Trên 60 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ

30%

Trên 100 triệu VNĐ

35%

Thuế TNCN phải nộp = 10.000.000 x 5% + 10.384.000 x 10% = 1.538.400 (Xem bảng bên trên)

Lương Net = Lương Gross - Thuế - bảo hiểm = 47.000.000 - 1.538.400 - 4.916.000 = 40.545.600 đồng.

Hướng dẫn chuyển từ lương Gross sang lương Net

Hướng dẫn chuyển từ lương Gross sang lương Net

Lưu ý:

Nếu 20 lần mức tham chiếu =< lương đóng BH < 20 lần lương tối thiểu vùng thì:

BHXH = max = 8% x 20 x mức tham chiếu (Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

BHYT = max = 1,5% x 20 x mức tham chiếu (Nghị định 188/2025/NĐ-CP)

BHTN = 1% x lương thoả thuận

Nếu lương đóng BH >= 20 lần mức lương tối thiểu vùng thì:

BHXH = max = 8% x 20 x mức tham chiếu (Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

BHYT = max = 1,5% x 20 x mức tham chiếu (Nghị định 188/2025/NĐ-CP)

BHTN = max = 1% x 20 x lương tối thiểu vùng

Mức tham chiếu = Mức lương cơ sở = 2.340.000 đồng

Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động trên lương gross là bao nhiêu % năm 2026?

Năm 2026, tổng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động trên lương gross là 10,5% bao gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN, thường được trích từ tổng lương gross (theo mức lương căn cứ đóng) hàng tháng.

Lưu ý: Người lao động nước ngoài không thuộc trường hợp phải đóng BHTN.

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 dựa trên các quy định sau:

- Điều 32, Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chi tiết mức đóng BHXH bắt buộc;

- Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp;

- Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định mức đóng BHYT;

- Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

Thuế thu nhập cá nhân được tính và khấu trừ từ lương gross như thế nào?

3 bước tính thuế thu nhập cá nhân từ lương gross như sau:

Bước 1: Trước tiên, lương gross = thu nhập chịu thuế

Bước 2: Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - bảo hiểm - giảm trừ bản thân - giảm trừ phụ thuộc - khoản giảm trừ khác.

Bước 3: Áp thu nhập tính thuế vào bảng thuế suất >> tính thuế phải nộp

Bậc

Thu nhập tính thuế

Số thuế phải nộp

1

0tr < TN ≤ 10tr

TN x 5%

2

10tr < TN ≤ 30tr

TN x 10% - 0.5tr

3

30tr < TN ≤ 60tr

TN x 20% - 3.5tr

4

60tr < TN ≤ 100tr

TN x 30% - 9.5tr

5

TN > 100tr

TN x 35% - 14.5tr

Tham khảo công cụ tính thuế thu nhập cá nhân từ lương gross: https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan.html

Phụ cấp ăn trưa, xăng xe, điện thoại có tính vào lương gross để đóng BHXH không?

Phụ cấp ăn trưa, xăng xe, điện thoại không tính vào lương gross để đóng BHXH bắt buộc nếu được quy định là các khoản hỗ trợ chi phí ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Cụ thể:

Tại Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội ban hành có hướng dẫn về các khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026 khi ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động, gồm:

- Tiền thưởng sáng kiến;

- Tiền ăn giữa ca;

- Các khoản hỗ trợ xăng xe,

- Điện thoại,

- Đi lại,

- Tiền nhà ở,

- Tiền giữ trẻ,

- Nuôi con nhỏ;

- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết,

- Người lao động có người thân kết hôn,

- Sinh nhật của người lao động,

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động,

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp,

- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.

Ngoài ra, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội cũng hướng dẫn các khoản tiền phải đóng BHXH năm 2026 là:

(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

(ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

(iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất