Làm sao biết mình có đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 7 và khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cá nhân không có người phụ thuộc sẽ phải nộp thuế thu nhập khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 11 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã trừ các khoản như:
- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân.
Đồng thời, theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả.
Trường hợp, nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công mỗi lần nhận từ 02 triệu đồng trở lên phải nộp thuế với mức 10% trên thu nhập, trừ trường hợp đủ điều kiện làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Như vậy, các đối tượng nêu trên cần phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.
Ngoài ra, người nộp thuế có thể sử dụng cách tra cứu để biết được bản thân có những nghĩa vụ thuế mà mình cần phải thực hiện. Cụ thể:
Cách 1: Tra cứu thuế thu nhập cá nhân trên trang Thuế điện tử
Bước 1:Truy cập vào trang Thuế điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn/
Bước 2: Chọn Đăng nhập.
Người tra cứu thuế thu nhập cá nhân cần phải có tài khoản tại Cổng thông tin Tổng cục Thuế hoặc đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử của Bộ Công an. Trong trường hợp chưa có tài khoản, có thể đăng ký bằng thông tin mã số thuế cùng số căn cước công dân.
Bước 3: Chọn mục Tra cứu rồi chọn Tra cứu nghĩa vụ thuế.
Tại đây, hệ thống hiển thị Kết quả tra cứu gồm hai mục:
Mục I - Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xóa nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn.
Mục II - Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
Người nộp thuế có thể tra cứu các thông tin bao gồm số tiền thuế đã nộp, số tiền thuế phải nộp...
Cách 2: Tra cứu thuế thu nhập cá nhân trên ứng dụng eTax Mobile
Bước 1: Cài đặt ứng dụng eTax Mobile.
Người dùng tải ứng dụng eTax Mobile từ App Store đối với iPhone và CH Play đối với điện thoại Android.
Khi đăng nhập vào các kho ứng dụng tương ứng trên điện thoại, gõ tìm kiếm "eTax Mobile". Tiến hành cài đặt ứng dụng eTax Mobile và mở ứng dụng.
Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký. Trong trường hợp chưa có tài khoản, người nộp thuế có thể Đăng ký bằng thông tin mã số thuế cùng số căn cước công dân.
Bước 3: Chọn mục Tra cứu nghĩa vụ thuế.
Tại đây, người nộp thuế có thể tra cứu Thông tin nghĩa vụ thuế, Thông tin nghĩa vụ tài chính đất đai, Thông tin nghĩa vụ Lệ phí trước bạ phương tiện.
Người nộp thuế cũng có thể tra cứu thông tin quyết toán thuế bằng cách nhấn vào mục "Tra cứu thông tin quyết toán thuế"
Cách 3: Tra cứu thuế thu nhập cá nhân trên trang web của Tổng cục Thuế
Bước 1: Truy cập vào trang web https://gdt.gov.vn/ của Tổng cục Thuế. Sau đó chọn mục "Dịch vụ công" bên góc phải màn hình.
Bước 2: Chọn mục Công khai cưỡng chế nợ thuế, chọn tiếp Thông báo về xuất cảnh.
Bước 3: Kiểm tra thông tin xuất cảnh để xem có thông tin liên quan hay không.
Nhập mã số thuế cá nhân, mã xác nhận và bấm Tìm kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị thông tin về việc người nộp thuế có bị cấm xuất cảnh do nợ thuế hay không.
Trường hợp cá nhân không bị tạm hoãn xuất cảnh sẽ hiển thị “Không tìm thấy dữ liệu”.

Làm sao biết mình có đóng thuế thu nhập cá nhân không? (Hình từ Internet)
Tiền lương, tiền công mà người lao động được trả là thu nhập đóng thuế thu nhập cá nhân có đúng không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...
Như vậy, tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động được trả đều được tính là thu nhập đóng thuế thu nhập cá nhân.
Thời điểm xác định thu nhập đóng thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động là khi nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo đó, thời điểm xác định thu nhập đóng thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đối với người lao động là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động hoặc thời điểm người lao động nhận được thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];