Lương bao nhiêu phải đóng thuế TNCN?

11:11 | 20/04/2026
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì người lao động có mức lương bao nhiêu phải đóng thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Lương bao nhiêu phải đóng thuế TNCN?
  2. Công thức tính thuế TNCN như thế nào?
  3. Thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những gì?

Lương bao nhiêu phải đóng thuế TNCN?

Quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

- Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

- Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

+ Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

(Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Theo đó, cá nhân cư trú sẽ được giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Nếu có thêm người phụ thuộc thì cứ 1 người phụ thuộc sẽ giảm trừ thêm 6,2 triệu đồng/tháng vào thu nhập tính thuế TNCN.

Như vậy, người lao động có mức lương lớn hơn 15,5 triệu đồng/tháng sẽ đóng thuế TNCN trên mức thu nhập sau khi đã giảm trừ (trường hợp không có người phụ thuộc).

Còn đối với người lao động có người phụ thuộc sẽ được giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Khi đó mức lương phải đóng thuế TNCN tương ứng với số người phụ thuộc sẽ như sau:

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Lương bao nhiêu phải đóng thuế TNCN?

Lương bao nhiêu phải đóng thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Công thức tính thuế TNCN như thế nào?

*Đối với cá nhân cư trú:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

(Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Theo đó, Thuế TNCN của cá nhân cư trú bằng thu nhập tính thuế (không phân biệt nơi trả thu nhập) nhân với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần. Cụ thể:

Công thức tính Thuế TNCN của cá nhân cư trú = thu nhập tính thuế (không phân biệt nơi trả thu nhập) x thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.

*Đối với cá nhân không cư trú:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

(Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Do đó, Thuế TNCN của cá nhân không cư trú bằng tổng số tiền lương tiền công mà cá nhân không cư trú nhận nhân với thuế suất 20% (không phân biệt nơi trả thu nhập). Cụ thể:

Công thức tính Thuế TNCN của cá nhân không cư trú = tổng số tiền lương tiền công mà cá nhân không cư trú nhận x thuế suất 20% (không phân biệt nơi trả thu nhập).

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức là các quy định liên quan đến thu nhập kinh doanh và tiền lương tiền công đã có hiệu lực từ 01/01/2026).

Thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những gì?

Thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

(khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất