Hướng dẫn kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ mới nhất?

Nguyễn Trần Thị Ánh Loan 30,605 lượt xem
15:52 | 06/12/2025
Thực hiện kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ theo các bước nào? Mẫu bản kê khai tài sản thu nhập phục vụ công tác cán bộ có dạng ra sao? Tải về tại đâu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ mới nhất?
  2. Mẫu bản kê khai tài sản thu nhập phục vụ công tác cán bộ có dạng ra sao? Tải về tại đâu?
  3. Khi nào ra quyết định xác minh tài sản thu nhập phục vụ cho công tác cán bộ?

Hướng dẫn kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ mới nhất?

Theo các quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 thì có thể hướng dẫn kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ mới nhất theo các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định đối tượng kê khai và thời điểm kê khai

Cụ thể như sau:

* Người có nghĩa vụ kê khai khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.

- Cán bộ, công chức.

- Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

- Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Thời điểm kê khai: khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.

Thời gian hoàn thành việc kê khai: chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.

* Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cũng có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập phục vụ công tác cán bộ.

Thời điểm kê khai: thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

(Căn cứ theo khoản 4 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018)

Bước 2: Xác định tài sản thu nhập cần kê khai

Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:

- Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

- Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;

- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

(Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018)

Bước 2: Kê khai theo mẫu

(tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP)

Bước 3: Nộp bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng cá nhân có nghĩa vụ kê khai.

Lưu ý: cá nhân có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm (Điều 33 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018).

>> Xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai tài sản thu nhập được quy định như thế nào?

Hướng dẫn kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ mới nhất?

Hướng dẫn kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ mới nhất? (Hình từ Internet)

Mẫu bản kê khai tài sản thu nhập phục vụ công tác cán bộ có dạng ra sao? Tải về tại đâu?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập
1. Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và Hướng dẫn việc kê khai tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Việc kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai bổ sung tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo đó, mẫu bản kê khai tài sản thu nhập phục vụ công tác cán bộ là mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

Mẫu có dạng như sau:

mẫu bản kê khai tài sản thu nhập

>> Tải về mẫu bản kê tài sản thu nhập phục vụ công tác cán bộ: TẠI ĐÂY

Lưu ý: Mẫu trên áp dụng cho cả cá nhân giữ chức vụ và không giữ chức vụ thuộc đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ.

Khi nào ra quyết định xác minh tài sản thu nhập phục vụ cho công tác cán bộ?

Căn cứ theo Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định như sau:

Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập
1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 của Luật này hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập:
...
2. Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án xét thấy cần làm rõ về tài sản, thu nhập có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.

Như vậy, khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ hoặc có một trong các căn cứ sau thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập:

- Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực;

- Có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc;

- Có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Tố cáo 2018.

Ngoài ra, Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án xét thấy cần làm rõ về tài sản, thu nhập có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Sai sót chi trả chế độ nghỉ việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67: Kiểm toán Nhà nước chỉ rõ, yêu cầu rà soát trước 15/9/2026 những vấn đề gì?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra một số sai sót trong việc chi trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP. Các cơ quan, đơn vị được yêu cầu rà soát, xác định và xử lý những trường hợp chi trả chưa đúng quy định trước ngày 15/9/2026. Vậy những sai sót nào được Kiểm toán Nhà nước lưu ý và cần rà soát, khắc phục?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức quản lý thuộc Sở GD&ĐT để gửi hồ sơ lên phần mềm Văn phòng điện tử theo Công văn 9421 với hồ sơ gồm những gì?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng BHXH không? Trường hợp nào người thử việc thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và tiền lương, hợp đồng thử việc được xác định như thế nào khi xem xét nghĩa vụ đóng BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Cách mua bảo hiểm y tế tự nguyện online như thế nào?

Cách mua bảo hiểm y tế tự nguyện online như thế nào? Người tham gia BHYT theo hộ gia đình có thể thực hiện thủ tục trực tuyến qua các kênh được cơ quan BHXH hỗ trợ. Vậy mua BHYT online cần chuẩn bị thông tin gì, thực hiện những bước nào và nhận kết quả ra sao?