Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện từ ngày 01/3/2026 là gì?

04:50 | 28/01/2026
Theo quy định pháp luật, điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ từ ngày 01/3/2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện từ ngày 01/3/2026 là gì?
  2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ như thế nào?
  3. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ là gì?

Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện từ ngày 01/3/2026 là gì?

Căn cứu vào Điều 12 Nghị định 03/2026/NĐ-CP tổ chức hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định như sau:

Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ
Quỹ được cấp giấy phép thành lập khi đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:
1. Mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
2. Sáng lập viên thành lập quỹ, Ban sáng lập quỹ theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
3. Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
4. Hồ sơ thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Như vậy, điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 3 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

- Sáng lập viên thành lập quỹ, Ban sáng lập quỹ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

- Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

- Hồ sơ thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện từ ngày 01/3/2026 là gì?

Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện từ ngày 01/3/2026 là gì? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ như thế nào?

Căn cứ vào Điều 19 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
1. Hồ sơ thành lập quỹ được lập thành 01 bộ theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.
2. Lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan có liên quan:
a) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh phải có ý kiến của Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);
b) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh phải có ý kiến của Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);
c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi xã phải có ý kiến Công an xã, Phòng quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);
d) Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
3. Chậm nhất sau 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ.
4. Đối với quỹ được thành lập mới thì giấy phép thành lập quỹ đồng thời là giấy công nhận điều lệ quỹ.

Theo đó, trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ như sau:

- Hồ sơ thành lập quỹ được lập thành 01 bộ và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.

- Lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan có liên quan:

+ Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh phải có ý kiến của Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);

+ Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh phải có ý kiến của Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);

+ Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi xã phải có ý kiến Công an xã, Phòng quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);

+ Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

- Chậm nhất sau 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ.

- Đối với quỹ được thành lập mới thì giấy phép thành lập quỹ đồng thời là giấy công nhận điều lệ quỹ.

Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ là gì?

Căn cứ vào Điều 18 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định nội dung cơ bản của điều lệ quỹ như sau:

- Tên gọi, địa chỉ, số điện thoại, số fax, email, website (nếu có) của quỹ.

- Mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của quỹ.

- Thông tin về sáng lập viên của quỹ.

- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của quỹ.

- Đại diện theo pháp luật của quỹ; tổ chức, hoạt động; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý quỹ, Ban Kiểm soát, Chủ tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác.

- Nguyên tắc vận động quyên góp; vận động, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ.

- Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ.

- Trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động và tài chính của quỹ.

- Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ quỹ và xử lý vi phạm trong hoạt động của quỹ.

- Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên và giải thể quỹ.

- Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ.

- Các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
09 BIỂU NGHIỆP VỤ sử dụng khi rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW gồm những biểu nào?

09 biểu nghiệp vụ sử dụng khi rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW gồm những biểu mẫu nào, nội dung và mục đích sử dụng của từng biểu ra sao? Cán bộ, công chức, viên chức cần lưu ý gì khi sử dụng các biểu nghiệp vụ này để thực hiện rà soát vị trí việc làm đúng hướng dẫn?

Bài viết mới nhất