Ban chấp hành công đoàn các cấp họp định kỳ bao lâu một lần?
Căn cứ khoản 8 Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định như sau:
Ban chấp hành công đoàn các cấp
...
8. Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên họp định kỳ sáu tháng một lần; ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở họp định kỳ ba tháng một lần; họp đột xuất khi cần.
9. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn chi tiết Điều này.
Theo đó, Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên họp định kỳ sáu tháng một lần; ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở họp định kỳ ba tháng một lần; họp đột xuất khi cần.

Ban chấp hành công đoàn các cấp họp định kỳ bao lâu một lần? (Hình từ Internet)
Ban chấp hành công đoàn các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Căn cứ khoản 7 Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định như sau:
Ban chấp hành công đoàn các cấp
...
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành công đoàn các cấp
a) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc đối tượng, phạm vi theo phân cấp.
b) Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cùng cấp, công đoàn cấp trên.
c. Tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và công đoàn cấp trên.
d. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.
đ. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chuyển giao, tiếp nhận, chia tách, nâng cấp, hạ cấp, giải thể công đoàn cấp dưới, công nhận ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có), các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp dưới.
e. Bầu Đoàn Chủ tịch (đối với Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), bầu ban thường vụ (đối với ban chấp hành công đoàn có từ 09 ủy viên trở lên); bầu các chức danh trong ban chấp hành, bầu ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp.
g. Đào tạo, bồi dưỡng và đảm bảo điều kiện hoạt động cho cán bộ công đoàn; hướng dẫn, hỗ trợ, bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị phân biệt đối xử, bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng; ban chấp hành công đoàn cấp trên hỗ trợ ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể, thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
h. Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn của cán bộ, đoàn viên công đoàn tại các hội nghị của ban chấp hành.
i. Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động công đoàn với cấp uỷ đảng cùng cấp (nếu có), với công đoàn cấp trên trực tiếp và thông báo cho công đoàn cấp dưới.
k. Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
...
Theo đó, ban chấp hành công đoàn các cấp có những nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
- Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc đối tượng, phạm vi theo phân cấp.
- Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cùng cấp, công đoàn cấp trên.
- Tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và công đoàn cấp trên.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.
- Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chuyển giao, tiếp nhận, chia tách, nâng cấp, hạ cấp, giải thể công đoàn cấp dưới, công nhận ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có), các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp dưới.
- Bầu Đoàn Chủ tịch (đối với Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), bầu ban thường vụ (đối với ban chấp hành công đoàn có từ 09 ủy viên trở lên); bầu các chức danh trong ban chấp hành, bầu ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp.
- Đào tạo, bồi dưỡng và đảm bảo điều kiện hoạt động cho cán bộ công đoàn; hướng dẫn, hỗ trợ, bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị phân biệt đối xử, bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng; ban chấp hành công đoàn cấp trên hỗ trợ ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể, thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn của cán bộ, đoàn viên công đoàn tại các hội nghị của ban chấp hành.
- Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động công đoàn với cấp uỷ đảng cùng cấp (nếu có), với công đoàn cấp trên trực tiếp và thông báo cho công đoàn cấp dưới.
- Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Mẫu biên bản họp ban chấp hành công đoàn cơ sở lập như thế nào?
Biên bản họp ban chấp hành công đoàn cơ sở là biên bản được lập ra nhằm ghi lại nội dung, diễn biến cuộc họp ban chấp hành công đoàn cơ sở, gồm các nội dung chính sau đây:
- Ghi lại nội dung, trình tự diễn ra cuộc họp ban chấp hành công đoàn cơ sở.
- Ghi lại thành phần tham dự cuộc họp.
- Địa điểm, thời gian diễn ra cuộc họp.
- Nội dung thảo luận
- Những ý kiến đóng góp của các thành viên tham gia.
- Biểu quyết của các thành viên ban chấp hành đối với các vấn đề được nêu ra.
- Kết luận của chủ trì.
Hiện nay Luật Công đoàn 2024 cùng các văn bản liên quan không quy định về mẫu biên bản họp ban chấp hành công đoàn cơ sở. Tuy nhiên, việc lập biên bản phải đảm bảo đầy đủ các nội dung chính nêu trên. Tham khảo mẫu biên bản họp Ban chấp hành công đoàn cơ sở sau đây:

Tải mẫu biên bản họp Ban chấp hành công đoàn cơ sở: Tại đây
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];