07 nội dung bắt buộc người sử dụng lao động phải công khai với người lao động?

Phan Thị Huyền Trân 4,370 lượt xem
08:38 | 26/02/2026
Cho tôi hỏi nội dung nào bắt buộc người sử dụng lao động phải công khai với người lao động? Câu hỏi từ chị Diệu (Hà Tĩnh).
Nội dung chính
  1. 07 nội dung bắt buộc người sử dụng lao động phải công khai với người lao động?
  2. Người sử dụng lao động phải công khai những nội dung bắt buộc theo hình thức nào?
  3. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc được thực hiện theo nguyên tắc nào?

07 nội dung bắt buộc người sử dụng lao động phải công khai với người lao động?

Căn cứ khoản 1 Điều 43 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nội dung, hình thức người sử dụng lao động phải công khai, cụ thể như sau:

Nội dung, hình thức người sử dụng lao động phải công khai
1. Người sử dụng lao động phải công khai với người lao động những nội dung sau:
a) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;
b) Nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động;
c) Các thỏa ước lao động tập thể mà người sử dụng lao động tham gia;
d) Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có);
đ) Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
e) Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động;
g) Nội dung khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, người sử dụng lao động phải công khai với người lao động 07 nội dung sau đây:

(1) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;

(2) Nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động;

(3) Các thỏa ước lao động tập thể mà người sử dụng lao động tham gia;

(4) Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có);

(5) Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

(6) Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động;

(7) Nội dung khác theo quy định của pháp luật.

07 nội dung bắt buộc người sử dụng lao động phải công khai với người lao động?

07 nội dung bắt buộc người sử dụng lao động phải công khai với người lao động? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động phải công khai những nội dung bắt buộc theo hình thức nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 43 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Nội dung, hình thức người sử dụng lao động phải công khai
..
2. Những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này mà pháp luật quy định cụ thể hình thức công khai thì người sử dụng lao động thực hiện công khai theo quy định đó, trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thì người sử dụng lao động căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động và nội dung phải công khai để lựa chọn hình thức sau đây và thể hiện trong quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định tại Điều 48 Nghị định này:
a) Niêm yết công khai tại nơi làm việc;
b) Thông báo tại các cuộc họp, các cuộc đối thoại giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của người lao động;
c) Thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để thông báo đến người lao động;
d) Thông báo trên hệ thống thông tin nội bộ;
đ) Hình thức khác mà pháp luật không cấm.

Theo đó, những nội dung bắt buộc phải công khai mà pháp luật quy định cụ thể hình thức công khai thì người sử dụng lao động thực hiện công khai theo quy định đó.

Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thì người sử dụng lao động căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động và nội dung phải công khai để lựa chọn hình thức sau đây và thể hiện trong quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc:

- Niêm yết công khai tại nơi làm việc.

- Thông báo tại các cuộc họp, các cuộc đối thoại giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của người lao động.

- Thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để thông báo đến người lao động.

- Thông báo trên hệ thống thông tin nội bộ.

- Hình thức khác mà pháp luật không cấm.

Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ Điều 42 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, cụ thể như sau:

Nguyên tắc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
1. Thiện chí, hợp tác, trung thực, bình đẳng, công khai và minh bạch.
2. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc không được trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Theo đó quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc được thực hiện theo nguyên tắc:

- Thiện chí, hợp tác, trung thực, bình đẳng, công khai và minh bạch.

- Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc không được trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động cần đáp ứng những gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần đáp ứng những điều kiện sức khỏe gì để được tuyển dụng và làm việc tại doanh nghiệp, tiêu chuẩn sức khỏe có khác nhau tùy theo tính chất công việc, ngành nghề hay không và người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để xác định người lao động đủ sức khỏe làm việc?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?