Yêu cầu quy hoạch tổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13766:2023?
Căn cứ theo Mục 5 TCVN 13766:2023 yêu cầu quy hoạch tổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn như sau:
(1) Tổng mặt bằng bãi chôn lấp
Tổng mặt bằng bãi chôn lấp phải đáp ứng phân khu chức năng rõ ràng, giải quyết tốt quan hệ giữa xây dựng trước mắt và phát triển trong tương lai.
(2) Không gian chức năng trong bãi chôn lấp
Không gian chức năng trong bãi chôn lấp phải được phân thành các khu vực chủ yếu:
- Khu chôn lấp: gồm các ô chôn lấp.
- Khu xử lý nước rỉ rác: công trình xử lý nước rỉ rác, trạm bơm nước rỉ rác, ô chứa bùn.
- Khu phụ trợ: nhà điều hành, nhà nghỉ cho nhân viên, trạm phân tích, trạm cân, nhà để xe, trạm rửa xe, trạm sửa chữa, bảo dưỡng điện máy.
(3) Tổ chức không gian mặt bằng quy hoạch trong bãi chôn lấp
- Tổ chức không gian mặt bằng quy hoạch trong bãi chôn lấp phải đảm bảo:
+ Các công trình và các hạng mục công trình được tổ chức, sắp xếp hợp lý, đáp ứng nhu cầu sử dụng và quản lý.
+ Hệ thống giao thông, các công trình phụ trợ chung cho toàn cơ sở xử lý chất thải rắn phải bố trí tại vị trí trung tâm đảm bảo cho công tác vận chuyển.
+ Sử dụng triệt để điều kiện địa hình, hiện trạng, cây xanh, mặt nước và đường giao thông hiện có trên khu đất xây dựng bãi chôn lấp.
- Tổ chức không gian chức năng phải tính đến khả năng phục hồi cảnh quan và tái sử dụng mặt bằng sau khi chấm dứt hoạt động bãi chôn lấp.
(4) Vị trí các khu chức năng trong bãi chôn lấp phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Nhà điều hành phải bố trí đầu hướng gió chính so với khu chôn lấp và phải có biện pháp cách ly hạn chế ảnh hưởng của bụi, khí độc và tiếng ồn.
- Bãi chôn lấp phải được bố trí cuối hướng gió so với các công trình khác trong tổng mặt bằng.
- Xung quanh bãi chôn lấp phải có hàng rào bảo vệ và cây xanh cách ly. Chiều rộng nhỏ nhất của dải cây xanh cách ly là 10 m.
CHÚ THÍCH: Chọn cây xanh lá kim, có tán rộng, xanh quanh năm. Không trồng các loại cây ăn quả, cây có dầu, lá rụng nhiều, dễ gây cháy bãi vào mùa khô.

Yêu cầu quy hoạch tổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13766:2023? (Hình từ Internet)
Quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn được xác định như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13766:2023?
Căn cứ theo tiểu mục 4.1 Mục 4 TCVN 13766:2023 quy định phân loại theo quy mô bãi chôn lấp như sau:
Quy mô bãi chôn lấp được xác định dựa trên cơ sở dân số đô thị; tỷ lệ gia tăng lượng chất thải rắn; tỷ lệ gia tăng dân số; tốc độ phát triển kinh tế và định hướng phát triển tương lai trong suốt thời gian vận hành bãi chôn lấp. Quy mô bãi chôn lấp được xác định theo Bảng 1.
Bảng 1- Quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn
Quy mô | Công suất tiếp nhận chất thải rắn (nghìn tấn/năm) |
1. Bãi chôn lấp quy mô nhỏ | < 20 |
2. Bãi chôn lấp quy mô vừa | ≥ 20 đến 100 |
3. Bãi chôn lấp quy mô lớn | > 100 đến 200 |
4. Bãi chôn lấp quy mô rất lớn | > 200 |
Tài liệu cơ bản khi thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm những gì?
Căn cứ theo tiết 6.1.1 tiểu mục 6.1 Mục 6 TCVN 13766:2023 quy định tài liệu cơ bản khi thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn như sau:
6 Nội dung công trình và các giải pháp thiết kế
6.1 Yêu cầu chung
6.1.1 Tài liệu cơ bản khi thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn
a) Tài liệu về địa hình.
b) Tài liệu về khí hậu: lượng mưa, cường độ mưa, lượng mưa lớn nhất trong ngày, gió, hướng gió, tốc độ gió, các diễn biến bất thường về thời tiết (bão, lốc, gió xoáy).
c) Tài liệu về thủy văn: hướng dòng chảy mặt, mực nước, lưu lượng dòng chảy, thời gian xuất hiện dòng chảy.
e) Tài liệu về đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn: hướng dòng nước ngầm, chiều sâu phân bố tầng chứa nước, chiều sâu mực nước và sự biến đổi theo mùa, tình hình khai thác sử dụng nước ngầm.
f) Tài liệu về đặc điểm địa chất công trình: tính chất cơ lý của đất đá, tính thấm nước, bản đồ đẳng hệ số thấm ở độ sâu dưới đáy bãi chôn lấp chất thải rắn (nếu có).
Tài liệu cơ bản khi thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm:
- Tài liệu về địa hình.
- Tài liệu về khí hậu: lượng mưa, cường độ mưa, lượng mưa lớn nhất trong ngày, gió, hướng gió, tốc độ gió, các diễn biến bất thường về thời tiết (bão, lốc, gió xoáy).
- Tài liệu về thủy văn: hướng dòng chảy mặt, mực nước, lưu lượng dòng chảy, thời gian xuất hiện dòng chảy.
- Tài liệu về đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn: hướng dòng nước ngầm, chiều sâu phân bố tầng chứa nước, chiều sâu mực nước và sự biến đổi theo mùa, tình hình khai thác sử dụng nước ngầm.
- Tài liệu về đặc điểm địa chất công trình: tính chất cơ lý của đất đá, tính thấm nước, bản đồ đẳng hệ số thấm ở độ sâu dưới đáy bãi chôn lấp chất thải rắn (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];