Dữ liệu cá nhân là gì?
Theo Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.
2. Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
[...]
Như vậy, dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.

Xóa, hủy dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp nào từ 1/6/2026? (Hình từ Internet)
Xóa, hủy dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp nào từ 1/1/2026?
Theo Điều 14 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định:
Điều 14. Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân
1. Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ thể dữ liệu cá nhân có yêu cầu và chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình. Yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp này phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này;
b) Đã hoàn thành mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;
c) Hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Thực hiện theo thỏa thuận;
e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Chủ thể dữ liệu cá nhân có yêu cầu và chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình. Yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp này phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025;
- Đã hoàn thành mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;
- Hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Thực hiện theo thỏa thuận;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Áp dụng pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân thế nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định áp dụng pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân như sau:
- Hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định cụ thể về bảo vệ dữ liệu cá nhân mà không trái với nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 thì áp dụng quy định của luật, nghị quyết đó.
- Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân khác với quy định của Luật này thì phải quy định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật này, nội dung thực hiện theo quy định của luật, nghị quyết đó.
- Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định của Luật này thì không phải thực hiện đánh giá rủi ro xử lý dữ liệu cá nhân, đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
Lưu ý: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];