Xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong bao lâu?

Phan Hồng Công Minh 916 lượt xem
09:27 | 17/04/2023
Xin chào ban biên tập, công ty chúng tôi có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp nhưng vừa rồi do sơ xuất nên bị rách, bây giờ muốn đổi lại thì có lâu không? Việc gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có bị giới hạn số lần không? Xin được giải đáp.
Nội dung chính
  1. Xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong bao lâu?
  2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có bị giới hạn số lần gia hạn không?
  3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong những trường hợp nào?

Xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong bao lâu?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau:

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
1. Trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm nộp đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tới Bộ Công Thương (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Bộ Công Thương cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp.

Công ty anh/chị xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thì sẽ được Bộ Công Thương cấp lại giấy trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc đơn đề nghị cấp lại hợp lệ.

Xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong bao lâu?

Xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong bao lâu? (Hình từ Internet)

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có bị giới hạn số lần gia hạn không?

Theo Điều 14 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau:

Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được gia hạn nhiều lần, mỗi lần có thời hạn 05 năm.
2 Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong trường hợp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này.
3. Trước khi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực ít nhất 03 tháng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
4. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định này;
c) Các tài liệu quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 9 Nghị định này trong trường hợp có thay đổi so với lần sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp gần nhất.
5. Trình tự, thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không bị giới hạn số lần gia hạn, có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần có thời hạn 05 năm.

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong những trường hợp nào?

Tại Điều 16 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau:

Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
1. Bộ Công Thương thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong những trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương bị thu hồi hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có thông tin gian dối;
c) Doanh nghiệp bị xử phạt về một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 hoặc khoản 3 Điều 47 Nghị định này trong quá trình tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;
d) Doanh nghiệp không khắc phục kịp thời theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp để đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này trong quá trình hoạt động bán hàng đa cấp.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp:
a) Bộ Công Thương ban hành quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực, Bộ Công Thương có trách nhiệm thông báo cho các Sở Công Thương trên toàn quốc theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này và công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp sẽ bị thu hồi trong những trường hợp sau:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương bị thu hồi hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có thông tin gian dối;

Doanh nghiệp bị xử phạt về một trong các hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật; Doanh nghiệp không khắc phục kịp thời theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp để đáp ứng đầy đủ các điều kiện trong quá trình hoạt động bán hàng đa cấp.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Hồng Công Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).