Xếp hạng diện tích 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 thế nào?
Dưới đây là Bảng Xếp hạng diện tích 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026, số liệu diện tích mới nhất lấy theo Nghị quyết 202/2025/QH15 chi tiết như sau:
STT | Tỉnh/Thành phố sau sáp nhập | Diện tích (km2) | Tỉnh/TP hợp nhất |
1 | Lâm Đồng | 24.233,07 | Đắk Nông + Bình Thuận + Lâm Đồng |
2 | Gia Lai | 21.576,53 | Gia Lai + Bình Định |
3 | Đắk Lắk | 18.096,40 | Đắk Lắk + Phú Yên |
4 | Nghệ An | 16.486,50 | Không sáp nhập |
5 | Quảng Ngãi | 14.832,55 | Kon Tum + Quảng Ngãi |
6 | Sơn La | 14.108,89 | Không sáp nhập |
7 | Tuyên Quang | 13.795,50 | Hà Giang + Tuyên Quang |
8 | Lào Cai | 13.256,92 | Lào Cai + Yên Bái |
9 | Đồng Nai | 12.737,18 | Bình Phước + Đồng Nai |
10 | Quảng Trị | 12.700 | Quảng Bình + Quảng Trị |
11 | TP Đà Nẵng | 11.859,59 | TP Đà Nẵng + Quảng Nam |
12 | Thanh Hóa | 11.114.,71 | Không sáp nhập |
13 | TP Huế | 9.947,11 | Không sáp nhập |
14 | An Giang | 9.888,91 | Kiên Giang + An Giang |
15 | Điện Biên | 9.539,93 | Không sáp nhập |
16 | Phú Thọ | 9.361,38 | Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ |
17 | Lai Châu | 9.068,73 | Không sáp nhập |
18 | Khánh Hòa | 8.555,86 | Ninh Thuận + Khánh Hòa |
19 | Tây Ninh | 8.536,44 | Tây Ninh + Long An |
20 | Thái Nguyên | 8.375,21 | Thái Nguyên + Bắc Kạn |
21 | Lạng Sơn | 8.301,18 | Không sáp nhập |
22 | Cà Mau | 7.942,39 | Cà Mau + Bạc Liêu |
23 | TP Hồ Chí Minh | 6.772,59 | Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu |
24 | Cao Bằng | 6.700,39 | Không sáp nhập |
25 | TP Cần Thơ | 6.360,83 | TP Cần Thơ + Hậu Giang + Sóc Trăng |
26 | Vĩnh Long | 6.296,20 | Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh |
27 | Quảng Ninh | 6.207,95 | Không sáp nhập |
28 | Hà Tĩnh | 5.994,45 | Không sáp nhập |
29 | Đồng Tháp | 5.938,64 | Tiền Giang + Đồng Tháp |
30 | Bắc Ninh | 4.718,60 | Bắc Giang + Bắc Ninh |
31 | Ninh Bình | 3.942,62 | Hà Nam + Nam Định + Ninh Bình |
32 | TP Hà Nội | 3.359,84 | Không sáp nhập |
33 | TP Hải Phòng | 3.194,72 | Hải Dương + TP Hải Phòng |
34 | Hưng Yên | 2.514,81 | Thái Bình + Hưng Yên |
* Trên đây là Thông tin Xếp hạng diện tích 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 thế nào?

Xếp hạng diện tích 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn trình tự lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính chi tiết ra sao?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 27/2025/TT-BNV quy định trình tự lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính như sau:
- Công tác chuẩn bị.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ văn bản của cấp có thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; văn bản về giải quyết trường hợp chưa thống nhất địa giới đơn vị hành chính và các tài liệu liên quan tổ chức cập nhật, in bản đồ nền phục vụ xác định đường địa giới đơn vị hành chính trên thực địa, lập bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa.
- Xác định đường địa giới đơn vị hành chính, xác định vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xác định đường địa giới đơn vị hành chính trên thực địa, thống nhất xác định vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính trên bản đồ và trên thực địa, xác định vị trí các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính.
- Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính, lập mô tả địa giới đơn vị hành chính.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cắm mốc địa giới đơn vị hành chính trên thực địa, đo tọa độ vị trí và đo độ cao mốc, lập sơ đồ vị trí các mốc địa giới đơn vị hành chính, xác định tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính, lập mô tả tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính và lập biên bản xác nhận mô tả địa giới đơn vị hành chính.
- Lập và ký xác nhận bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính, vị trí các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia hiện hành và tổ chức ký xác nhận của Ủy ban nhân dân các đơn vị hành chính liên quan. Trường hợp không thể hiện được đường địa giới đơn vị hành chính trên bản đồ gốc thực địa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập sơ đồ, bản đồ thuyết minh kèm theo.
- Hoàn thiện hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
Căn cứ bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa đã được Ủy ban nhân dân các đơn vị hành chính liên quan ký xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành chính theo quy định tại Thông tư 27/2025/TT-BNV và quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới đơn vị hành chính, cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp.
- Nhân bản và thành phần hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã.
Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã được nhân bản thành 04 bộ, do Ủy ban nhân dân cấp xã ký, gồm các loại tài liệu sau:
+ Bản thống kê danh mục tài liệu trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính;
+ Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; văn bản về giải quyết trường hợp chưa thống nhất địa giới đơn vị hành chính;
+ Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính;
+ Bảng xác nhận tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành chính;
+ Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính;
+ Mô tả tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính;
+ Biên bản xác nhận mô tả địa giới đơn vị hành chính;
+ Phiếu thống kê địa danh dân cư;
+ Phiếu thống kê địa danh thủy văn;
+ Phiếu thống kê địa danh sơn văn;
+ Biên bản bàn giao mốc địa giới đơn vị hành chính;
+ Tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính.
- Nhân bản và thành phần hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh được nhân bản thành 03 bộ, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, gồm các loại tài liệu sau:
+ Bản thống kê danh mục tài liệu trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính;
+ Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; văn bản về giải quyết trường hợp chưa thống nhất địa giới đơn vị hành chính;
+ Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới đơn vị hành chính;
+ Bảng tọa độ các mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính;
+ Mô tả tình hình chung về địa giới đơn vị hành chính;
+ Bản xác nhận mô tả địa giới đơn vị hành chính;
+ Tập bản đồ địa giới đơn vị hành chính.
Kinh phí lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính phần thuộc trách nhiệm của ai?
Tại Điều 3 Thông tư 27/2025/TT-BNV quy định cụ thể như sau:
Điều 3. Kinh phí lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
1. Kinh phí lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính phần thuộc trách nhiệm của bộ, cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm; phần thuộc trách nhiệm của địa phương do ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp khác tại địa phương bảo đảm.
2. Quy trình lập, phê duyệt và thanh quyết toán kinh phí lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách và các quy định của pháp luật có liên quan.
Như vậy, kinh phí lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính phần thuộc trách nhiệm của bộ, cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm; phần thuộc trách nhiệm của địa phương do ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp khác tại địa phương bảo đảm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];