Xăng E5 là gì? Xăng E5 dùng cho xe nào?

14:55 | 23/07/2025
Xăng E5 là gì? Xăng E5 dùng cho xe nào? Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử tương ứng của xăng E5 được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Xăng E5 là gì? Xăng E5 dùng cho xe nào?
  2. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử tương ứng của xăng E5 được quy định như thế nào?
  3. Hợp đồng mua bán xăng dầu phải có những nội dung chủ yếu nào?
  4. Hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu có bắt buộc lập thành văn bản không?

Xăng E5 là gì? Xăng E5 dùng cho xe nào?

Để hiểu Xăng E5 là gì, theo Cẩm nang Xăng sinh học Tại đây của Bộ Công thương ban hành. Trong đó, có giải thích từ ngữ về xăng E5 như sau:

Xăng sinh học được ký hiệu là Ex trong đó x là % thể tích cồn trong công thức pha trộn xăng sinh học.

Xăng sinh học E5 là nhiên liệu chứa 5% thể tích cồn sinh học và 95% thể tích xăng truyền thống.

Xăng sinh học E10 là nhiên liệu chứa 10% thể tích cồn sinh học và 90% thể tích xăng truyền thống.

Như vậy, xăng E5 là loại xăng sinh học pha 5% thể tích cồn sinh học với 95% thể tích xăng truyền thống.

Đồng thời, những loại phương tiện sử dụng được xăng sinh học E5 gồm:

- Xăng sinh học E5 thích hợp với tất cả các loại xe như xe ô tô, xe gắn máy; các loại phương tiện như ca-nô, máy nổ... và các phương tiện sử dụng động cơ chạy bằng xăng.

- Tuy nhiên, người sử dụng cần lưu ý không nên sử dụng xăng sinh học E5 đối với các loại xe có động cơ chạy bằng xăng đời cũ hoặc xe đã thay thế các phụ tùng không chính hãng.

* Trên đây là Thông tin Xăng E5 là gì? Xăng E5 dùng cho xe nào?

Xăng E5 là gì? Xăng E5 dùng cho xe nào?

Xăng E5 là gì? Xăng E5 dùng cho xe nào? (Hình từ Internet)

Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử tương ứng của xăng E5 được quy định như thế nào?

Căn cứ quy định tiết 2.1.2 tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN, các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử tương ứng của xăng E5 được quy định như sau:

* Trên đây là Thông tin Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử tương ứng của xăng E5 được quy định như thế nào?

Hợp đồng mua bán xăng dầu phải có những nội dung chủ yếu nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định hợp đồng mua bán xăng dầu như sau:

Điều 4. Hợp đồng mua bán xăng dầu
Hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này.
2. Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu.
3. Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ mua bán xăng dầu; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính.

Như vậy, hợp đồng mua bán xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau:

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận, giá mua, giá bán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư 38/2014/TT-BCT.

- Trách nhiệm của các bên đối với chất lượng xăng dầu.

- Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ mua bán xăng dầu; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính.

Hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu có bắt buộc lập thành văn bản không?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định cụ thể như sau:

Điều 5. Hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu
1. Hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu phải được lập thành văn bản, có các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhượng quyền và bên nhận quyền; nội dung quyền bán lẻ xăng dầu; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận; giá cả, phí nhượng quyền định kỳ, phương thức thanh toán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này;
b) Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ xăng dầu khi thực hiện hoạt động nhượng quyền; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính;
2. Thời hạn hợp đồng tối thiểu phải là mười hai (12) tháng.

Như vậy, hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu phải được lập thành văn bản, và bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhượng quyền và bên nhận quyền; nội dung quyền bán lẻ xăng dầu; số lượng, chất lượng, chủng loại xăng dầu, cách thức giao nhận; giá cả, phí nhượng quyền định kỳ, phương thức thanh toán; các cam kết khác theo quy định của pháp luật và của Thông tư này;

- Quy định cụ thể về việc cung cấp hoá đơn, chứng từ xăng dầu khi thực hiện hoạt động nhượng quyền; hoá đơn, chứng từ về hàng hoá lưu thông trên đường cho phương tiện vận tải xăng dầu theo quy định của Bộ Tài chính.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất