Viết 4 - 5 câu về tranh ảnh cảnh vật thiên nhiên?
Dưới đây là mẫu đoạn văn viết 4 - 5 câu về tranh ảnh cảnh vật thiên nhiên:
Mẫu 1:
Trong bức tranh là cánh đồng lúa xanh tươi và rộng lớn. Trên bầu trời cao, ông mặt trời đang chiếu những tia nắng vàng rực rỡ. Những chú chim bay lượn quanh đồng, như đang hát ca vui vẻ. Xa xa là hàng cây đứng thẳng, nghiêng nghiêng theo gió. Em thấy bức tranh rất đẹp và em muốn được đến đó chơi một lần.
Mẫu 2:
Bức tranh vẽ một bãi biển rộng với làn nước biển xanh trong. Sóng biển vỗ nhẹ vào bờ cát vàng óng ánh dưới ánh nắng. Có vài chiếc thuyền nhỏ đang trôi lững lờ ngoài xa. Trên trời là những đám mây trắng trôi bồng bềnh rất đẹp. Em thích bức tranh này vì nó làm em thấy thư giãn và vui vẻ.
Mẫu 3:
Trong bức tranh là một khu rừng nhiều cây cao và xanh mướt. Mặt trời đang chiếu những tia nắng xuyên qua tán lá cây. Có chú nai nâu đang đi nhẹ nhàng trong rừng, như đang tìm bạn. Tiếng chim hót líu lo vang lên nghe rất vui tai và sinh động. Em yêu thiên nhiên vì nó rất tươi đẹp, yên bình và gần gũi với em.

Viết 4 - 5 câu về tranh ảnh cảnh vật thiên nhiên? (Hình từ Internet)
Phương pháp dùng để đánh giá học sinh tiểu học là gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT có quy định như sau:
Điều 5. Nội dung và phương pháp đánh giá
1. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:
- Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Những năng lực cốt lõi:
+) Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;
+) Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.
2. Phương pháp đánh giá
Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm:
a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.
b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.
Như vậy các phương pháp đánh giá học sinh tiểu học thường được sử dụng gồm:
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh;
- Phương pháp vấn đáp;
- Phương pháp kiểm tra viết.
Thư viện trường tiểu học cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì về cơ sở vật chất?
Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT đã quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất thư viện của trường tiểu học như sau:
[1]. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1
- Thư viện trường tiểu học được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp cận và sử dụng của học sinh, đặc biệt đối với học sinh khuyết tật; ưu tiên bố trí tại tầng một (tầng trệt) gần khối phòng học;
- Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số học sinh toàn trường và bảo đảm định mức tối thiểu 0,60 m2/học sinh. Tổng diện tích thư viện không nhỏ hơn 54 m2 (không tính diện tích không gian mở);
- Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện được quy định như sau:
+ Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho học sinh và giáo viên. Không gian mở được bố trí xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bảo đảm thoáng mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho người sử dụng thư viện;
+ Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bố trí trong phòng đọc và tại các không gian mở, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài nguyên thông tin;
+ Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí riêng hoặc chung với phòng đọc;
- Các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT.
[2] Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2
Thư viện trường tiểu học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT và các quy định sau:
- Có phòng đọc cho học sinh tối thiểu 35 chỗ, phòng đọc cho giáo viên tối thiểu 20 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không nhỏ hơn 2,4 m2/chỗ;
- Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách kín 2,5 m2/1000 đơn vị tài nguyên thông tin; kho sách mở 4,5 m2/1000 đơn vị tài nguyên thông tin;
- Khu vực mượn trả và quản lý không nhỏ hơn 06 m2/người làm công tác thư viện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];