Viên chức làm thêm giờ khi đi công tác có được trả thêm lương không?

Nguyễn Thị Kim Linh 1,518 lượt xem
15:00 | 27/02/2024
Cho tôi hỏi: tôi là viên chức đang làm việc tại một đơn vị sự nghiệp công lập. Tôi có thắc mắc là không biết nếu tôi làm thêm giờ khi đi công tác có được trả thêm lương không? Tôi cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Viên chức làm thêm giờ khi đi công tác có được trả thêm lương không?
  2. Trình tự xếp loại chất lượng viên chức không giữ chức vụ quản lý được thực hiện thế nào?
  3. Xếp loại chất lượng viên chức hàng năm vào lúc nào?
  4. Trường hợp nào viên chức có hành vi vi phạm nhưng được miễn kỷ luật?

Viên chức làm thêm giờ khi đi công tác có được trả thêm lương không?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định như sau:

Quy định chung về công tác phí
...
7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán tiền lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được người có thẩm quyền cử đi công tác phê duyệt làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ và không thanh toán tiền lương làm đêm, làm thêm giờ trong thời gian đi trên các phương tiện như tàu, thuyền, máy bay, xe ô tô và các phương tiện khác.
...

Như vậy, có thể thấy trong quá trình đi công tác, viên chức làm thêm giờ sẽ được thanh toán thêm khoản tiền lương làm thêm giờ theo quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định.

Viên chức làm thêm giờ khi đi công tác có được trả thêm lương không?

Viên chức làm thêm giờ khi đi công tác có được trả thêm lương không? (Hình từ Internet)

Trình tự xếp loại chất lượng viên chức không giữ chức vụ quản lý được thực hiện thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 90/2020/NĐ-CP, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức không giữ chức vụ quản lý được thực hiện như sau:

Bước 1: Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao, theo mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP.

Bước 2: Nhận xét, đánh giá viên chức

Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.

Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

Bước 3: Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức

Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng căn cứ vào ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá để quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.

Bước 4: Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức

Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức phải gửi thông báo bằng văn bản cho viên chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức;

Cấp có thẩm quyền quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

Xếp loại chất lượng viên chức hàng năm vào lúc nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức
1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo từng năm công tác.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyển công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ, trừ trường hợp không còn cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ.
2. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.
...

Như vậy, việc xếp loại chất lượng viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

Đối với một số đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hằng năm thì thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức theo quyết định người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Trường hợp nào viên chức có hành vi vi phạm nhưng được miễn kỷ luật?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật
1. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.
2. Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.
3. Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ.
4. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.

Theo đó, viên chức có hành vi vi phạm nhưng được miễn kỷ luật khi thuộc các trường hợp dưới đây:

- Viên chức được cơ quan có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự;

- Viên chức phải chấp hành quyết định của cấp trên;

- Viên chức được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khi thi hành công vụ;

- Viên chức đã qua đời.

Trân trọng!

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi khoa học dưới chế độ xã hội chủ nghĩa là gì trong Bài nói tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Hội Phổ biến khoa học và kỹ thuật Việt Nam năm 1963?

Chủ tịch Hồ Chí Minh coi khoa học dưới chế độ xã hội chủ nghĩa là gì trong Bài nói tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Hội Phổ biến khoa học và kỹ thuật Việt Nam năm 1963?

Hỏi đáp Pháp luật
Về định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2026 2030, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng xác định trọng tâm của sức sản xuất và phương thức sản xuất mới chất lượng cao gồm những lĩnh vực nào?

Về định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2026 2030, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng xác định trọng tâm của sức sản xuất và phương thức sản xuất mới chất lượng cao gồm những lĩnh vực nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN Khung dành cho cán bộ, công chức viên chức, NLĐ cơ quan nhà nước, yêu cầu nào thuộc kỹ năng quản lý danh tính số?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 757/QĐ-BKHCN ngày 29/04/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong Khung dành cho cán bộ, công chức viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước, yêu cầu nào sau đây thuộc kỹ năng quản lý danh tính số?

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị quyết 19-NQ/TW mục tiêu đến 2035 hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững theo hướng nào?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng?

Bài viết mới nhất