Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?
Sáng 11/12, tiếp tục Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV, Quốc hội tiến hành biểu quyết biểu quyết thông qua Luật Đầu tư (sửa đổi) bằng hình thức biểu quyết điện tử. Kết quả có 425/436 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, chiếm 89,85% tổng số đại biểu Quốc hội, như vậy Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư (sửa đổi) gồm 7 Chương, 52 Điều và 4 phụ lục gửi kèm.
Căn cứ Mục 21 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 được bổ sung bởi khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022; khoản 1 Điều 2 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022; khoản 1 Điều 63 Luật Lưu trữ 2024; Điều 155 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022; điểm c khoản 11 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024; đểm a khoản 18 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan thuộc một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Tuy nhiên theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 quy định danh sách ngành nghề kinh doanh có điều kiện (không có quy định về kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan)
Như vậy, từ ngày 01/03/2026, kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
* Trên đây là thông tin về Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?
Xem thêm:
>> Mục tiêu đến năm bao nhiêu hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư?

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không? (Hình từ Internet)
Thủ tục hải quan có được thực hiện công khai không?
Căn cứ Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan:
Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
4. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
5. Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Theo quy định trên, thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
Hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ Điều 24 Luật Hải Quan 2014 quy định hồ sơ hải quan:
Điều 24. Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo quy định trên, hồ sơ hải quan gồm những giấy tờ sau:
- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan
- Chứng từ có liên quan.
Lưu ý: Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];