Từ ngày 01/01/2025, giấy phép lái xe quân sự bị thu hồi khi nào?

Nguyễn Tuấn Kiệt 351 lượt xem
09:15 | 25/10/2024
Giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực trong các trường hợp nào? Từ ngày 01/01/2025 giấy phép lái xe quân sự bị thu hồi khi nào? Giấy phép lái xe quân sự có bao nhiêu điểm?
Nội dung chính
  1. Giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực trong các trường hợp nào?
  2. Từ ngày 01/01/2025 giấy phép lái xe quân sự bị thu hồi khi nào?
  3. Giấy phép lái xe quân sự được phục hồi điểm khi nào?

Giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 68/2024/TT-BQP quy định về mẫu và thời hạn Giấy phép lái xe quân sự như sau:

Điều 6. Mẫu và thời hạn Giấy phép lái xe quân sự
[...]
3. Giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép lái xe quân sự hết thời hạn sử dụng được ghi trên Giấy phép lái xe;
b) Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
c) Giấy phép lái xe quân sự có Quyết định thu hồi theo khoản 1 Điều 47 Thông tư này.

Theo đó, Giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Giấy phép lái xe quân sự hết thời hạn sử dụng được ghi trên Giấy phép lái xe;

- Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm theo quy định tại Điều 7 Thông tư 68/2024/TT-BQP

- Giấy phép lái xe quân sự có Quyết định thu hồi theo khoản 1 Điều 47 Thông tư 68/2024/TT-BQP

Từ ngày 01/01/2025 Giấy phép lái xe quân sự bị thu hồi khi nào?

Từ ngày 01/01/2025, giấy phép lái xe quân sự bị thu hồi khi nào? (Hình từ Internet)

Từ ngày 01/01/2025 giấy phép lái xe quân sự bị thu hồi khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Thông tư 68/2024/TT-BQP quy định về thu hồi Giấy phép lái xe quân sự như sau:

Điều 47. Thu hồi Giấy phép lái xe quân sự
1. Cơ quan xe - máy hoặc cơ quan xe máy - vận tải đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng có thẩm quyền đề nghị thu hồi Giấy phép lái xe quân sự khi phát hiện có hành vi gian dối, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy phép lái xe quân sự.
2. Cơ quan xe - máy hoặc cơ quan xe máy - vận tải đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng gửi công văn kèm theo Giấy phép lái xe quân sự đề nghị thu hồi về Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị thu hồi, Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép lái xe quân sự theo quy định.

Theo đó, cơ quan xe - máy hoặc cơ quan xe máy - vận tải đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng có thẩm quyền đề nghị thu hồi Giấy phép lái xe quân sự khi phát hiện có hành vi gian dối, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy phép lái xe quân sự.

Giấy phép lái xe quân sự được phục hồi điểm khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 68/2024/TT-BQP quy định về điểm của Giấy phép lái xe quân sự như sau:

Điều 7. Điểm của Giấy phép lái xe quân sự
1. Điểm của Giấy phép lái xe quân sự gồm 12 điểm theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe. Số điểm trừ mỗi lần tùy theo tính chất, mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.
2. Trường hợp Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm, sau thời hạn ít nhất 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm được tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tổ chức tại cơ sở đào tạo lái xe quân sự theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 Thông tư này, nếu kết quả đạt yêu cầu được phục hồi đủ 12 điểm.
3. Điểm của Giấy phép lái xe quân sự đổi, cấp lại, đào tạo nâng hạng được giữ nguyên như trước khi đổi, cấp lại, đào tạo nâng hạng.

Như vậy, giấy phép lái xe quân sự chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.

Lưu ý: Thông tư 68/2024/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025, thay thế Thông tư 170/2021/TT-BQP, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 86/2023/TT-BQP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Tuấn Kiệt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.