Trường hợp Công an được từ chối tiếp công dân theo Thông tư 131/2026/TT-BCA thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 131/2026/TT-BCA quy định về trường hợp Công an được từ chối tiếp công dân gồm:
- Cán bộ tiếp công dân được từ chối tiếp trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân 2013, khoản 1 Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân và phải trực tiếp giải thích cho công dân được biết lý do từ chối tiếp, đồng thời báo cáo lãnh đạo phụ trách công tác tiếp công dân.
- Trường hợp từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân 2013 và điểm h khoản 1 Điều 4 Nghị định 154/2026/NĐ-CP thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ căn cứ từ chối tiếp công dân thì người đứng đầu đơn vị tiếp công dân ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu 01/TCD ban hành kèm theo Nghị định 154/2026/NĐ-CP.
- Việc từ chối tiếp công dân phải được thực hiện đúng căn cứ pháp luật; không được lợi dụng việc từ chối tiếp công dân để né tránh trách nhiệm.
Trên đây là thông tin: Trường hợp Công an được từ chối tiếp công dân theo Thông tư 131/2026/TT-BCA thế nào?

Trường hợp Công an được từ chối tiếp công dân theo Thông tư 131/2026/TT-BCA thế nào? (Hình từ Internet)
Địa điểm tiếp công dân của Công an được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 131/2026/TT-BCA quy định về địa điểm tiếp công dân của Công an như sau:
(1) Bộ trưởng Bộ Công an bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện gồm: Thiết bị ghi âm, ghi hình, máy tính, máy in, điện thoại, bàn, ghế, sổ, sách, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho việc tiếp công dân; có lực lượng Công an làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự.
Trong trường hợp phát sinh các vụ việc phức tạp, gây mất an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân, Công an thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ liên quan có trách nhiệm cử lực lượng phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của Bộ trưởng Bộ Công an.
(2) Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ nơi có tổ chức thanh tra hoặc có chức năng quản lý nhà nước, Công an cấp tỉnh bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết theo quy định tại (1) để phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.
(3) Các phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh có chức năng quản lý nhà nước và có trụ sở độc lập phải bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân theo quy định.
(4) Công an cấp xã bố trí địa điểm, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.
(5) Địa điểm tiếp công dân của Công an các cấp phải bố trí tại vị trí thuận tiện để công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi; có gắn biển “ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN” hình chữ nhật, nền màu đỏ, chữ màu vàng, ghi rõ tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ, số điện thoại liên hệ; phải niêm yết công khai nội quy tiếp công dân, họ tên, cấp bậc, chức vụ, thời gian, lịch tiếp công dân của thủ trưởng, chỉ huy đơn vị và cán bộ tiếp công dân; có bảng niêm yết công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và kết luận thanh tra.
Xử lý hành vi vi phạm trong công tác tiếp công dân của Công an cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 131/2026/TT-BCA quy định về xử lý hành vi vi phạm trong công tác tiếp công dân của Công an như sau:
- Người có trách nhiệm tiếp công dân mà có hành vi vi phạm pháp luật về tiếp công dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Bộ Công an. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và những người có liên quan có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Luật Tiếp công dân 2013 thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];