Trình tự TTHC về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy như thế nào?

Châu Nhật Tân
13:30 | 07/08/2026
Trình tự TTHC về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trình tự TTHC về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy như thế nào?
  2. Quy định về nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa như thế nào?
  3. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa như thế nào?

Trình tự TTHC về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy như thế nào?

Căn cứ Mục A Phần 2 Phụ lục ban hành kèm Quyết đinh 2519/QĐ-BNNMT năm 2026 như sau:

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra).

Bước 2: Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký kiểm tra và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để thực hiện thủ tục thông quan.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: Cơ quan kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu khắc phục trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra chỉ ra Thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng khi có bằng chứng chứng minh việc khắc phục về nhãn theo quy định. Trường hợp không khắc phục được, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về nhãn theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng Giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu: Cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng, nêu rõ các nội dung không phù hợp và gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan để xử lý theo thẩm quyền.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII Nghị định 37/2026/NĐ-CP, trong đó ghi rõ: “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ”, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan.

- Trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro, gian lận hoặc thông tin không thống nhất giữa hồ sơ và dữ liệu quản lý, cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Trình tự TTHC về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy như thế nào?

Trình tự TTHC về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa như sau:

- Việc xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Căn cứ vào bằng chứng khoa học và dữ liệu áp dụng trong thực tiễn

+ Khả năng quản lý của cơ quan nhà nước trong từng thời kỳ

+ Bảo đảm tính minh bạch, khách quan, kế thừa nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

+ Bảo đảm nguyên tắc tỷ lệ, yêu cầu quản lý nhà nước phải tương xứng với mức độ rủi ro

+ Áp dụng nguyên tắc phòng ngừa trong trường hợp có nguy cơ nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người, môi trường hoặc an ninh quốc gia mà chưa có đầy đủ bằng chứng khoa học.

- Phân loại rủi ro:

Các sản phẩm, hàng hóa được phân loại theo ba mức độ rủi ro:

+ Nhóm rủi ro cao: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không có biện pháp quản lý phù hợp

+ Nhóm rủi ro trung bình: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại hoặc khả năng xảy ra rủi ro ở mức trung bình, có thể gây ảnh hưởng đáng kể nếu không có biện pháp quản lý phù hợp

+ Nhóm rủi ro thấp: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp, hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện kiểm soát hoặc sử dụng thông thường.

- Phương pháp xác định mức độ rủi ro định lượng

Phương pháp xác định mức độ rủi ro định lượng của sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này. Trường hợp cần thiết phải có quy định cho phù hợp với đặc thù của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý, trên cơ sở phương pháp xác định mức độ rủi ro định lượng quy định tại Nghị định này, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định yêu cầu đặc thù riêng trong phương pháp xác định mức độ rủi ro định lượng cho sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý.

Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa như sau:

- Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiếp tục thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được ban hành, quy định pháp luật hiện hành có liên quan và Danh mục sản phẩm, hàng hóa đang áp dụng.

- Trên cơ sở các nguyên tắc, phương pháp và trình tự xác định mức độ rủi ro quy định tại Nghị định này, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm rà soát, đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gắn với yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng, bảo đảm có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại khoản này theo lộ trình phù hợp, bảo đảm sự thống nhất và thuận lợi cho các đối tượng trong quá trình sử dụng.

- Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực khi thực hiện xác định sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao phải bảo đảm:

+ Việc phối hợp, giám sát, thống nhất quản lý rủi ro được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

+ Với mỗi sản phẩm, hàng hóa cần thực hiện đánh giá mức độ rủi ro với từng mối nguy và lựa chọn mối nguy có điểm mức độ rủi ro cao nhất để làm căn cứ đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa đó.

- Hồ sơ ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao bao gồm:

+ Thuyết minh lý do đưa sản phẩm, hàng hóa vào danh mục quản lý, nêu rõ căn cứ khoa học, thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế

+ Báo cáo đánh giá rủi ro gồm các nội dung: mô tả sản phẩm, hàng hóa và phạm vi sử dụng; ý kiến tham vấn của các tổ chức, cá nhân liên quan, hiệp hội ngành hàng, tổ chức khoa học và công nghệ; phân tích mối nguy, tác động, hệ số tác động và xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa; thông tin cảnh báo từ cơ quan có thẩm quyền và tổ chức quốc tế; phân loại mức độ rủi ro và kiến nghị biện pháp quản lý.

- Việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng cho sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp giám sát việc xác định và quản lý rủi ro, bảo đảm thống nhất, không chồng chéo giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

- Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý bao gồm cả việc phát sinh sản phẩm, công nghệ mới, cảnh báo trong nước và quốc tế về rủi ro sản phẩm, hàng hóa để rà soát, cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất