Trình tự cấp học bổng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú như thế nào?

—
18:00 | 03/04/2026
Trình tự cấp học bổng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trình tự cấp học bổng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú như thế nào?
  2. Nguyên tắc hưởng học bổng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú là gì?
  3. Đối tượng nào được tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú?

Trình tự cấp học bổng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú như thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định về học bổng chính sách như sau:

Điều 8. Học bổng chính sách
[...]
4. Trình tự xét, cấp học bổng:
[...]
b) Đối với học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, học sinh nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho nhà trường nơi học sinh đang theo học để xét, cấp học bổng chính sách. Mỗi học sinh chỉ nộp một bộ hồ sơ một lần để đề nghị cấp học bổng trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí (Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) gửi về cơ quan quản lý trực tiếp để ban hành quyết định cấp học bổng (Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này). Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Học sinh nhận học bổng chính sách trực tiếp tại cơ sở giáo dục đang theo học theo định kỳ xét, cấp học bổng chính sách theo quy định;
[...]

Như vậy, trình tự cấp học bổng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú như sau:

Bước 1: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, học sinh nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho nhà trường nơi học sinh đang theo học để xét, cấp học bổng chính sách.

Mỗi học sinh chỉ nộp một bộ hồ sơ một lần để đề nghị cấp học bổng trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ, cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí (Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 66/2026/NĐ-CP) gửi về cơ quan quản lý trực tiếp để ban hành quyết định cấp học bổng (Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 66/2026/NĐ-CP).

Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Bước 3: Học sinh nhận học bổng chính sách trực tiếp tại cơ sở giáo dục đang theo học theo định kỳ xét, cấp học bổng chính sách theo quy định.

Trình tự cấp học bổng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú như thế nào?

Trình tự cấp học bổng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú như thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc hưởng học bổng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú là gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP nguyên tắc hưởng học bổng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú là:

- Học bổng chính sách chỉ được hưởng một lần trong cả quá trình đi học của sinh viên, học viên quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP.

Học bổng chính sách được chi trả hai lần trong năm học, mỗi lần 06 tháng, lần thứ nhất cấp vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3.

Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên (sau đây gọi chung là người học) chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo;

- Trường hợp người học thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất hoặc học đồng thời nhiều ngành, nhiều cơ sở giáo dục thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất ở một ngành tại một cơ sở giáo dục;

- Người học là đối tượng được hưởng học bổng chính sách theo quy định tại Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP và đồng thời thuộc đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng các chính sách này theo quy định;

- Học bổng chính sách được cấp đủ 12 tháng/năm, số năm học được hưởng chính sách không được vượt quá số năm hoặc số học kỳ tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo tương ứng với các ngành học theo quy định. Riêng đối với năm học cuối được hưởng theo số tháng thực học.

Đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học nếu bị lưu ban thì năm học lưu ban đầu tiên vẫn được hưởng học bổng chính sách theo quy định;

- Học bổng chính sách được cấp đối với các chương trình đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề và trình độ đào tạo tương đương đối với chương trình đào tạo theo niên chế, được tính bằng công thức dưới đây:

Học bổng chính sách theo mô đun, tín chỉ trong khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách

=

Tổng số học bổng chính sách của chương trình đào tạo theo niên chế

x

Số mô đun, tín chỉ học trong khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách

Tổng số mô đun, tín chỉ





Trong đó:

Tổng số học bổng chính sách của chương trình đào tạo theo niên chế

=

Mức học bổng chính sách 01 tháng của 01 người học của chương trình đào tạo theo niên chế

x

Số tháng học của cả khóa học của chương trình đào tạo theo niên chế

- Không áp dụng học bổng chính sách đối với người học học bằng đại học thứ hai, đào tạo theo địa chỉ, hình thức đào tạo từ xa, liên kết đào tạo và vừa làm vừa học.

Đối tượng nào được tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú?

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT đối tượng được tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú gồm:

(1) Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:

- Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn);

- Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(2) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.

(3) Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Trường PTDTNT được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới hằng năm.

(4) Trường hợp học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT nhỏ hơn quy mô của trường PTDTNT trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định thêm vùng tạo nguồn đào tạo nhân lực cho các dân tộc đế tuyển sinh thêm đối tượng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tại vùng này tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất