Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo từ ngày 31/03/2026 được quy định như thế nào?

—
05:35 | 12/04/2026
Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như thế nào? Quy định thẩm quyền quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như thế nào?
  2. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo được quy định ra sao?
  3. Thẩm quyền quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo gồm những ai?

Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như thế nào?

Theo Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo, như sau:

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo 2025, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP.

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy môn Mĩ thuật, môn Âm nhạc, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ cấp tiểu học, môn Tin học và Công nghệ trong cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt: có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tương ứng với cấp học giảng dạy theo quy định.

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học: Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

+ Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy.

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường chuyên biệt

Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường chuyên biệt đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy.

- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy ngành, nghề đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Trường hợp quy định tại khoản 2; các điểm a, c và d khoản 3; các điểm a, b, c và đ khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, sau khi được tuyển dụng, nhà giáo phải tham gia đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo tương ứng với cấp học, trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo 2025 theo kế hoạch của địa phương và cơ sở giáo dục.

Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo từ ngày 31/03/2026 được quy định như thế nào?

Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo từ ngày 31/03/2026 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo được quy định ra sao?

Theo Điều 21 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo như sau:

- Đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn, đào tạo nâng cao trình độ của nhà giáo:

+ Việc đào tạo đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo lộ trình của Chính phủ;

+ Việc đào tạo nâng cao trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo nguyện vọng cá nhân, nhu cầu, điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục và kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo của cấp có thẩm quyền;

+ Trong thời gian thực hiện đào tạo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, nhà giáo được bố trí giảng dạy, giáo dục và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.

- Bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp

+ Chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp được xây dựng, ban hành tương ứng với chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định 93/2026/NĐ-CP;

+ Thời gian thực hiện mỗi chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp tối đa là 06 tuần.

- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý

+ Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập được quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn, chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật về viên chức và chương trình bồi dưỡng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 21 Nghị định 93/2026/NĐ-CP;

+ Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập được quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thực hiện chương trình bồi dưỡng theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và chương trình bồi dưỡng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 21 Nghị định 93/2026/NĐ-CP;

+ Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục thực hiện đối với nhà giáo được quy hoạch, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thời gian thực hiện chương trình bồi dưỡng tối đa là 01 tuần.

- Bồi dưỡng thường xuyên

+ Chương trình bồi dưỡng thường xuyên được thực hiện hằng năm đối với nhà giáo nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm tương ứng với chức danh nhà giáo;

+ Thời gian thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên mỗi năm học tối đa là 03 tuần.

Thẩm quyền quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo gồm những ai?

Theo Điều 22 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, như sau:

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc tổ chức chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, chương trình bồi dưỡng thường xuyên nhà giáo theo các chức danh nhà giáo quy định tại Điều 3 Nghị định 93/2026/NĐ-CP và chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục trừ quy định khoản 2 Điều 22 Nghị định 93/2026/NĐ-CP.

- Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng, ban hành và quản lý các chương trình bồi dưỡng nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.