- Công văn 936: Hướng dẫn xác định sự phù hợp của bằng cấp chuyên môn với nội dung giảng dạy của nhà giáo thế nào?
- Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III gồm những thời gian nào?
- Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II là gì?
Công văn 936: Hướng dẫn xác định sự phù hợp của bằng cấp chuyên môn với nội dung giảng dạy của nhà giáo thế nào?
Ngày 11/6/2026, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục ban hành Công văn 936/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2026 hướng dẫn tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo với nội dunng như sau:
[1] Về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Khoản 1 Điều 25 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định: “Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Trong đó, các tiêu chuẩn về chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành".
Do đó, tất cả các trường hợp tham gia xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo đề án, kế hoạch thăng hạng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30/6/2026 (bao gồm cả trường hợp đã được bổ nhiệm vào chức danh nhà giáo theo quy định tại Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT) thực hiện theo các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành trước ngày 31/3/2026 (trước ngày Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành).
[2] Về việc xác định sự phù hợp bằng cấp chuyên môn với nội dung được phân công giảng dạy của nhà giáo
(i) Đối với việc bố trí giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; bố trí giáo viên giảng dạy nội dung giáo dục địa phương
Như đã nêu tại mục 1, khi tham gia xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông từ hạng II lên hạng I, thì giáo viên được thực hiện các tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT. Do đó, trường hợp tham gia thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên trung học phổ thông hạng II lên hạng I nếu có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục (trong đó bằng cử nhân của giáo viên đã đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên trung học phổ thông) thì được xác định là đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên trung học phổ thông hạng I.
[...]
Xem chi tiết Công văn 936/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2026 tại đây. TẢI VỀ

Công văn 936: Hướng dẫn xác định sự phù hợp của bằng cấp chuyên môn với nội dung giảng dạy của nhà giáo thế nào? (Hình từ Internet)
Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III gồm những thời gian nào?
Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III bao gồm:
- Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26),
- Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);
- Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06);
- Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206);
- Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115);
- Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;
- Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II là gì?
Theo Điều 3 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).
- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];