Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng gồm những gì?
Xem thêm:
>>> 02 loại giấy tờ bắt buộc người bán phải cung cấp cho người livestream bán hàng từ 01/7/2026 là gì?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Thương mại điện tử 2025 quy định trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng gồm:
[1] Trước khi thực hiện livestream bán hàng, người bán phải cung cấp đầy đủ cho người livestream bán hàng giấy tờ chứng minh sau đây:
- Giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trước khi livestream bán hàng;
- Giấy tờ chứng minh đáp ứng chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
[2] Đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật phải có văn bản xác nhận nội dung quảng cáo trước khi thực hiện quảng cáo, người bán cung cấp văn bản xác nhận cho chủ quản nền tảng và người livestream bán hàng trước khi thực hiện livestream bán hàng. Nội dung bán hàng livestream phải phù hợp với nội dung quảng cáo được xác nhận.
[3] Dừng hợp tác, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị ngay khi phát hiện hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật.
Xem thêm:
>>> Thời điểm xuất hóa đơn trên sàn thương mại điện tử đối với bán hàng là khi nào?
>>> TOÀN VĂN Luật số 122/2025/QH15 Luật Thương mại điện tử 2025 chi tiết như thế nào?

Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng gồm những gì? (Hình từ Internet)
Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử do cơ quan nào xây dựng?
Căn cứ theo Điều 37 Luật Thương mại điện tử 2025 quy định như sau:
Điều 37. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử
1. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử là hệ thống do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác đồng bộ và thống nhất quản lý, phát triển thương mại điện tử, kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử có các chức năng sau đây:
a) Tiếp nhận, xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính trực tuyến trong lĩnh vực thương mại điện tử trên phạm vi cả nước;
b) Tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của tổ chức, cá nhân về các nền tảng thương mại điện tử, người bán, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử vi phạm pháp luật;
c) Giám sát, phân tích, cảnh báo rủi ro trong hoạt động thương mại điện tử;
d) Tiếp nhận, xử lý các báo cáo, thống kê thương mại điện tử;
đ) Công bố danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo, đăng ký; danh sách các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại đã được cấp phép;
e) Công bố danh sách nền tảng thương mại điện tử, người bán, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử vi phạm pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử do Bộ Công thương xây dựng.
Ai được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật Thương mại điện tử 2025 quy định như sau:
Điều 10. Đối tượng, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử
1. Đối tượng được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử bao gồm:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong sản xuất, chế biến nông sản và ngành nghề truyền thống;
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật;
d) Người khuyết tật;
đ) Cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số;
e) Tổ chức có trụ sở chính, cá nhân cư trú tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
2. Chính sách hỗ trợ đặc thù cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Hỗ trợ chi phí kết nối hạ tầng số, thiết lập gian hàng trên nền tảng thương mại điện tử;
b) Miễn phí hoặc hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn về thương mại điện tử;
c) Hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính;
d) Tạo điều kiện tiếp cận các chính sách ưu đãi về chuyển đổi số quốc gia và chương trình khuyến khích đổi mới sáng tạo;
đ) Xây dựng mô hình điểm về thương mại điện tử tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
3. Căn cứ nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh quy định chi tiết về đối tượng, nội dung, chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, người được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử gồm:
- Hộ kinh doanh, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong sản xuất, chế biến nông sản và ngành nghề truyền thống;
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật;
- Người khuyết tật;
- Cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số;
- Tổ chức có trụ sở chính, cá nhân cư trú tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];