Tổng hợp Nghị quyết có hiệu lực từ tháng 6/2026 chi tiết thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 142 lượt xem
16:20 | 05/06/2026
Tổng hợp Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ tháng 6 năm 2026 được cập nhật dưới đây.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Nghị quyết có hiệu lực từ tháng 6 2026 chi tiết thế nào?
  2. Văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa mấy năm một lần?
  3. Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản gồm các nội dung cơ bản nào?

Tổng hợp Nghị quyết có hiệu lực từ tháng 6 2026 chi tiết thế nào?

Dưới đây là Tổng hợp Nghị quyết có hiệu lực từ tháng 6/2026:

Tổng hợp Nghị quyết

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

Nghị quyết 27/2026/QH16 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 do Quốc hội ban hành

24/04/2026

08/06/2026

Nghị quyết 26/2026/QH16 về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026-2030 do Quốc hội ban hành

24/04/2026

08/06/2026

Nghị quyết 25/2026/QH16 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 do Quốc hội ban hành

24/04/2026

08/06/2026

Nghị quyết 22/2026/QH16 về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2027

24/04/2026

08/06/2026

Xem thêm:

Chính sách mới có hiệu lực tháng 6/2026 chi tiết như thế nào?

Tổng hợp Thông tư có hiệu lực từ tháng 6/2026 chi tiết thế nào?

Tổng hợp Nghị quyết có hiệu lực từ tháng 6/2026 chi tiết thế nào?

Tổng hợp Nghị quyết có hiệu lực từ tháng 6 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa mấy năm một lần?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 49. Định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa 05 năm một lần. Thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa để công bố (sau đây gọi là thời điểm hệ thống hóa) là ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước.
2. Việc định kỳ hệ thống hóa văn bản phải được lập thành kế hoạch. Nội dung kế hoạch bao gồm: Mục đích, yêu cầu hệ thống hóa; đối tượng, phạm vi hệ thống hóa; thời gian, tiến độ thực hiện; phân công đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp; kinh phí và các điều kiện bảo đảm thực hiện kế hoạch.

Như vậy, văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa 05 năm một lần.

Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản gồm các nội dung cơ bản nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 54 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 54. Chế độ báo cáo hằng năm
1. Hằng năm, trên cơ sở báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, bao gồm: Số liệu về số văn bản phải rà soát, số văn bản đã được rà soát, kết quả rà soát văn bản, tình hình xử lý văn bản được rà soát; kết quả hệ thống hóa văn bản; kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn;
b) Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa;
c) Đánh giá quy định pháp luật về rà soát, hệ thống hóa văn bản; tổ chức, biên chế, kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản;
d) Hoạt động phối hợp trong rà soát, hệ thống hóa văn bản; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản và các điều kiện bảo đảm khác;
đ) Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị;
e) Những vấn đề khác có liên quan.
4. Các cơ quan tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 64 của Luật cung cấp thông tin về tình hình, kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Như vậy, báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản gồm các nội dung cơ bản sau:

- Kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, bao gồm: Số liệu về số văn bản phải rà soát, số văn bản đã được rà soát, kết quả rà soát văn bản, tình hình xử lý văn bản được rà soát; kết quả hệ thống hóa văn bản; kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn;

- Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa;

- Đánh giá quy định pháp luật về rà soát, hệ thống hóa văn bản; tổ chức, biên chế, kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản;

- Hoạt động phối hợp trong rà soát, hệ thống hóa văn bản; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản và các điều kiện bảo đảm khác;

- Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị;

- Những vấn đề khác có liên quan.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất