Tổng hợp mức phạt NNT có mã số thuế trạng thái 03, 06 chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 2,411 lượt xem
14:59 | 06/08/2026
Tổng hợp mức phạt NNT có mã số thuế trạng thái 03, 06 chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mức phạt NNT có mã số thuế trạng thái 03, 06 chi tiết như thế nào?
  2. Thời hạn chấm dứt hiệu lực mã số thuế là bao lâu?
  3. Nghĩa vụ của người nộp thuế là tổ chức phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là gì?

Tổng hợp mức phạt NNT có mã số thuế trạng thái 03, 06 chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Tài liệu hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính dành cho doanh nghiệp, tổ chức ở trạng thái 03, 06 của Cục Thuế Tải về, dưới đây là tổng hợp mức phạt NNT có mã số thuế trạng thái 03, 06:

1. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Trường hợp Doanh nghiệp có trạng thái MST 06 (viết tắt là DN 06) chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế sau ngày 05/12/2020. Nếu DN 06 nộp tất cả các hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế vào 01 ngày thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5, Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã được sửa bổ sung tại khoản 3, khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), DN 06 bị xử phạt về một hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hành vi có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện.

2. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai phí, lệ phí:

Trường hợp DN 06 không nộp/chậm nộp tờ khai phí, lệ phí thì căn cứ Nghị định 109/2013/NĐ-CP, Nghị định 02/2026/NĐ-CP, người nộp thuế bị xử phạt VPHC đối với từng tờ khai phí/lệ phí không nộp/chậm nộp. Mức tiền phạt được quy định chi tiết cho từng trường hợp tại Điều 22 Nghị định 109/2013/NĐ-CP (có hiệu lực đến ngày 31/12/2025) và Điều 16 Nghị định 02/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Mức tiền phạt áp dụng cho cá nhân.

3. Vi phạm hành chính về trốn thuế

- Trường hợp doanh nghiệp DN06 không nộp tờ khai thuế/chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày (đối với các tờ khai có hạn nộp trước ngày 05/12/2020) thì theo quy định tại Nghị định 129/2013/NĐ-CP, các hành vi này đến nay đã hết thời hiệu xử phạt (05 năm). Cơ quan thuế thực hiện truy thu số thuế thiếu trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

- Trường hợp doanh nghiệp DN 06 không nộp tờ khai thuế/chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày (đối với các tờ khai có hạn nộp sau ngày 05/12/2020) dẫn đến thiếu số tiền thuế, phí phải nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì mức tiền phạt được quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

4. Xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn:

- Trường hợp doanh nghiệp lập hóa đơn khống trong thời gian không hoạt động tại địa chỉ ĐKKD hoặc đã ngừng hoạt động nếu doanh nghiệp đã có hành vi cho, bán hóa đơn hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi, doanh nghiệp có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 22, Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 203 Bộ Luật hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017, 2025).

- Đối với hành vi lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ: Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (Sửa đổi khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 24 tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025)

[...]

Xem chi tiết tại Tài liệu hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính dành cho doanh nghiệp, tổ chức ở trạng thái 03, 06 của Cục Thuế Tải về.

Tổng hợp hành vi và căn cứ xử phạt NNT có mã số thuế trạng thái 03, 06 chi tiết như thế nào?

Tổng hợp mức phạt NNT có mã số thuế trạng thái 03, 06 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn chấm dứt hiệu lực mã số thuế là bao lâu?

Tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
1. Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
[...]
h) Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Nghĩa vụ của người nộp thuế là tổ chức phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là gì?

Tại Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nghĩa vụ người nộp thuế là tổ chức phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là:

- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất