Tổng hợp Điều lệ trường học mới nhất 2026 gồm những gì?

20:30 | 16/06/2026
Tổng hợp Điều lệ trường học mới nhất 2026 chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Điều lệ trường học mới nhất 2026 gồm những gì?
  2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm gì?
  3. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định ra sao?

Tổng hợp Điều lệ trường học mới nhất 2026 gồm những gì?

Dưới đây là Tổng hợp Điều lệ trường học mới nhất 2026 như sau:

STT

Điều lệ trường

Văn bản

1

Điều lệ Trường mầm non

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non

Tại đây

2

Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT

tại đây

3

Điều lệ trường trung học nghề

Thông tư 46/2026/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học nghề

TẢI VỀ

4

Điều lệ trường cao đẳng sư phạm

Thông tư 23/2022/TT-BGDĐT về Điều lệ trường cao đẳng sư phạm

Tải về

Trên đây là thông tin về "Tổng hợp Điều lệ trường học mới nhất 2026 gồm những gì?".

Tổng hợp Điều lệ trường học mới nhất 2026 gồm những gì?

Tổng hợp Điều lệ trường học mới nhất 2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm gì?

Theo khoản 1 Điều 6 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định như sau:

Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác;
d) Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định về thời gian, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu các cấp học, trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; quy định về thời gian, tiêu chuẩn, đối tượng, khối lượng học tập tối thiểu đối với chương trình giáo dục, đào tạo các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và các lĩnh vực khác.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Theo đó, cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

- Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;

- Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;

- Giáo dục nghề nghiệp gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác;

- Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học.

Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định ra sao?

Theo Điều 28 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định cấp học và độ tuổi giáo dục phổ thông quy định như sau:

- Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:

+ Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;

+ Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;

+ Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.

- Giáo dục phổ thông được chia thành giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là cấp trung học phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù; các trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn hoặc thấp hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục 2019.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất