Tội cố ý gây thương tích khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự mới nhất bị phạt bao nhiêu năm tù?

22:05 | 28/10/2025
Tội cố ý gây thương tích khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự mới nhất bị phạt bao nhiêu năm tù?
Nội dung chính
  1. Tội cố ý gây thương tích khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự mới nhất bị phạt bao nhiêu năm tù?
  2. Phạm tội lần đầu nhưng thuộc trường hợp ít nghiêm trọng có phải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?
  3. Bị hại rút đơn yêu cầu khởi tố người có hành vi cố ý gây thương tích thì có phải đi tù nữa không?

Tội cố ý gây thương tích khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự mới nhất bị phạt bao nhiêu năm tù?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và điểm b khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định:

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
[...]

Như vậy, tội cố ý gây thương tích khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự quy định có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Lưu ý: Mức hình phạt cụ thể sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là tỷ lệ tổn thương cơ thể của nạn nhân. Ngoài ra, các tình tiết như dùng hung khí nguy hiểm, phạm tội có tổ chức, đối với người dưới 16 tuổi hoặc gây hậu quả chết người cũng sẽ quyết định mức độ nghiêm trọng của hành vi và khung hình phạt áp dụng. Do tính phức tạp và nhiều tình tiết tăng nặng, việc xác định chính xác mức án cần phải dựa trên kết luận điều tra và phán quyết của Tòa.

Trên đây là thông tin: Tội cố ý gây thương tích khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự mới nhất bị phạt bao nhiêu năm tù?Bộ luật Hình sự

Xem thêm:

>>> Tội cố ý gây thương tích Điều 134 của Bộ luật Hình sự mới nhất bị phạt bao nhiêu năm tù?

>>> Đánh người gây thương tích 1% có bị xử lý hình sự không?

Tội cố ý gây thương tích khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự mới nhất bị phạt bao nhiêu năm tù?

Tội cố ý gây thương tích khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự mới nhất bị phạt bao nhiêu năm tù? (Hình từ Internet)

Phạm tội lần đầu nhưng thuộc trường hợp ít nghiêm trọng có phải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
[...]

Theo đó, người phạm tội lần đầu nhưng thuộc trường hợp ít nghiêm trọng là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Lưu ý: Trường hợp phạm tội lần đầu nhưng thuộc trường hợp ít nghiêm trọng là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Bị hại rút đơn yêu cầu khởi tố người có hành vi cố ý gây thương tích thì có phải đi tù nữa không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại như sau:

Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
[...]
2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.
[...]

Theo đó, bị hại rút đơn yêu cầu khởi tố người có hành vi cố ý gây thương tích thì vụ án phải được đình chỉ và người phạm tội không phải đi tù.

Tuy nhiên, trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì người có hành vi cố ý gây thương tích vẫn phải bị khởi tố và đchịu trách nhiệm hình sự.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất