Toàn văn Luật số 106/2025/QH15 Luật Thi hành án dân sự 2025 thế nào?
Ngày 05/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV chính thức thông qua Luật Thi hành án dân sự 2025 (Luật số 106/2025/QH15).
Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, ngoại trừ các quy định tại khoản 9 và khoản 11 Điều 3; Điều 5; điểm g khoản 2 Điều 11; điểm đ khoản 2 Điều 12; khoản 8 và khoản 9 Điều 20; khoản 7 và khoản 8 Điều 21 và khoản 8 Điều 27 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
Xem chi tiết Toàn văn Luật Thi hành án dân sự 2025 Luật số 106/2025/QH15:
Luật Thi hành án dân sự 2025 (Luật số 106 2025 QH15) có 05 chương và 116 Điều, quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định, phán quyết theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là bản án, quyết định); tổ chức, hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án dân sự.
* Trên đây là nội dung Toàn văn Luật Thi hành án dân sự 2025 Luật số 106 2025 QH15 thế nào?

Toàn văn Luật số 106/2025/QH15 Luật Thi hành án dân sự 2025 thế nào? (Hình từ Internet)
Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực thi hành án dân sự bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng.
3. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng.
4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
5. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức.
Như vậy, mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực thi hành án dân sự là 40.000.000 đồng.
Hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng gồm các hành vi nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 64 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, cành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng gồm:
- Làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;
- Phá hủy niêm phong tài sản đã kê biên;
- Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc trừ vào thu nhập;
- Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án;
- Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
- Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc giao, trả tài sản, giấy tờ thi hành án;
- Không cung cấp thông tin mà không có lý do chính đáng hoặc cung cấp không đúng, không đầy đủ thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và việc phong tỏa, khấu trừ để thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án để sử dụng trái phép vào mục đích khác.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];