Toàn văn Dự thảo Luật Đầu tư thay thế (Luật Đầu tư Kinh doanh) chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Tấn 13,484 lượt xem
14:30 | 11/09/2025
Toàn văn Dự thảo Luật Đầu tư thay thế (Luật Đầu tư Kinh doanh) chi tiết ra sao? Đề xuất áp dụng Luật Đầu tư kinh doanh và các luật có liên quan như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Dự thảo Luật Đầu tư thay thế (Luật Đầu tư Kinh doanh) chi tiết ra sao?
  2. Đề xuất áp dụng Luật Đầu tư kinh doanh và các luật có liên quan như thế nào?
  3. Chính sách về đầu tư kinh doanh được đề xuất ra sao?

Toàn văn Dự thảo Luật Đầu tư thay thế (Luật Đầu tư Kinh doanh) chi tiết ra sao?

Vừa qua Bộ Tài chính đã đưa ra Dự thảo Luật Đầu tư thay thế (Luật Đầu tư Kinh doanh).

Tại đây

Theo đó Luật Đầu tư Kinh doanh quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài và áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Dự kiến nếu được thông qua thì Luật Đầu tư Kinh doanh sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 và thay thế cho Luật Đầu tư 2020.

Xem chi tiết Dự thảo Luật Đầu tư thay thế (Luật Đầu tư Kinh doanh) tại:

Tải về

Xem thêm:

>>> Dự kiến từ 01/7/2026 Luật Đầu tư kinh doanh sẽ thay thế Luật Đầu tư 2020

>>> Điểm mới Dự thảo Luật Đầu tư thay thế (Luật Đầu tư Kinh doanh) ra sao?

>>> Bản so sánh dự thảo Luật Đầu tư kinh doanh và Luật Đầu tư hiện hành như thế nào?

Dự thảo Luật Đầu tư thay thế (Luật Đầu tư Kinh doanh)

Toàn văn Dự thảo Luật Đầu tư thay thế (Luật Đầu tư Kinh doanh) chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Đề xuất áp dụng Luật Đầu tư kinh doanh và các luật có liên quan như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Dự thảo Luật Đầu tư Kinh doanh Tải về đề xuất áp dụng Luật Đầu tư kinh doanh và các luật có liên quan như sau:

[1] Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư kinh doanh và luật khác có liên quan.

[2] Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư kinh doanh và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư kinh doanh có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư kinh doanh.

Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với các nguyên tắc quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật Đầu tư kinh doanh và các Danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Chính phủ.

[3] Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư kinh doanh và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư kinh doanh có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư kinh doanh, trừ các trường hợp sau đây:

- Việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công;

- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

- Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư kinh doanh;

- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Dầu khí;

- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán.

[4] Trường hợp có quy định khác nhau giữa Điều 30 của Luật Đầu tư kinh doanh và luật khác đã được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Đầu tư kinh doanh.

[5] Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư kinh doanh có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy định của Luật Đầu tư kinh doanh thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư kinh doanh, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.

[6] Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Đầu tư kinh doanh, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

Chính sách về đầu tư kinh doanh được đề xuất ra sao?

Căn cứ tại Điều 5 Dự thảo Luật Đầu tư Kinh doanh Tải về để xuất chính sách về đầu tư kinh doanh như sau:

[1] Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

[2] Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

[3] Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

[4] Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

[5] Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

[6] Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất