Tòa án có được từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài nếu người đó có nguy cơ bị trả thù không?

10:45 | 09/05/2026
Tòa án có được từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài nếu người đó có nguy cơ bị trả thù không?
Nội dung chính
  1. Tòa án có được từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài nếu người đó có nguy cơ bị trả thù không?
  2. Quy định văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài và các tài liệu kèm theo thế nào?
  3. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài gồm những gì?

Tòa án có được từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài nếu người đó có nguy cơ bị trả thù không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 quy định về các trường hợp từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài như sau:

Điều 33. Các trường hợp từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
Tòa án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam quyết định từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Không phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;
2. Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này;
3. Có thể phương hại đến chủ quyền, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng và lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
4. Có căn cứ cho rằng người được chuyển giao có nguy cơ bị tra tấn, trả thù, truy bức, ngược đãi, phân biệt đối xử, trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo, hạ nhục ở nước nhận.

Như vậy, Tòa án nhân dân được từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài nếu người đó có nguy cơ bị trả thù.

>>>> Xem thêm: Đã có dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù chi tiết như thế nào?

>>>> Xem thêm: Năm 2026 có đặc xá không? Thời gian đã chấp hành án phạt tù để xét đặc xá tính đến ngày nào?

Tòa án có được từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài nếu người đó có nguy cơ bị trả thù không?

Tòa án có được từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài nếu người đó có nguy cơ bị trả thù không? (Hình từ Internet)

Quy định văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài và các tài liệu kèm theo thế nào?

Tại Điều 35 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 quy định văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài và các tài liệu kèm theo như sau:

[1] Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài phải có các nội dung sau đây:

- Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản;

- Căn cứ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù;

- Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước nhận;

- Thông tin để xác định nhân thân, quốc tịch, nơi thường trú tại nước nhận (nếu có) và nơi đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam, căn cứ pháp lý về việc người đang chấp hành án phạt tù có đủ điều kiện để chuyển giao;

- Thông tin cần thiết khác (nếu có).

[2] Kèm theo văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù gồm các tài liệu sau đây:

- Đơn đề nghị được chuyển giao hoặc tài liệu thể hiện nguyện vọng được chuyển giao hoặc đồng ý về việc chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc của người đại diện hợp pháp của người đó;

- Tài liệu chứng minh quốc tịch nước nhận hoặc là người được phép cư trú không thời hạn ở nước nhận (nếu có);

- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án nhân dân của Việt Nam đối với người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao;

- Văn bản về việc thi hành hình phạt bổ sung (nếu có);

- Điều luật của nước nhận áp dụng để xác định các yếu tố cấu thành tội phạm và tội danh, quy định về hình phạt, thời hiệu thi hành hình phạt đối với tội phạm đó của bản án;

- Văn bản thể hiện sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của nước nhận trong trường hợp Bộ Công an lập yêu cầu chuyển giao hoặc văn bản thể hiện sự đồng ý xem xét yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhận lập yêu cầu chuyển giao;

- Các tài liệu quy định tại các điểm g, h, i, k và l khoản 2 Điều 18 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025.

Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài gồm những gì?

Theo Điều 34 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 quy định hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài gồm các tài liệu sau đây:

- Văn bản yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước nhận quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025;

- Các tài liệu kèm theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất