Tiêu chuẩn đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh từ 01/10/2026 như thế nào?
Từ 01/10/2026, Tiêu chuẩn đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh có sự thay đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026, cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2026 quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng như sau:
Căn cứ Điều 22 Luật Thi đua khen thưởng 2022 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026 (có hiệu lực thi hành từ 01/10/2026) quy định như sau:
Điều 22. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh
1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.
2. Người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh của sáng kiến; xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.
Như vậy, tiêu chuẩn đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh từ 01/10/2026 như sau:
- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
- Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.
Ngoài ra, người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh của sáng kiến; xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.
Xem thêm
Toàn văn Luật số 06/2026/QH16 Luật Thi đua khen thưởng sửa đổi 2026 ra sao?
Luật sửa đổi Luật Thi đua khen thưởng 2026 khi nào có hiệu lực?

Tiêu chuẩn đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh từ 01/10/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Hình thức, phạm vi tổ chức thi đua được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 16 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026 quy định về hình thức, phạm vi tổ chức thi đua như sau:
Điều 16. Hình thức, phạm vi tổ chức thi đua
1. Hình thức tổ chức thi đua gồm:
a) Thi đua thường xuyên;
b) Thi đua theo chuyên đề.
2. Phạm vi tổ chức thi đua gồm:
a) Toàn quốc;
b) Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa phương;
c) Cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức;
d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Như vậy, hình thức, phạm vi tổ chức thi đua được quy định như sau:
- Hình thức tổ chức thi đua gồm:
+ Thi đua thường xuyên;
+ Thi đua theo chuyên đề.
- Phạm vi tổ chức thi đua gồm:
+ Toàn quốc;
+ Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa phương;
+ Cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức;
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Thẩm quyền phát động, chỉ đạo phong trào thi đua như thế nào?
Căn cứ Điều 18 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định về thẩm quyền phát động, chỉ đạo phong trào thi đua như sau:
Điều 18. Thẩm quyền phát động, chỉ đạo phong trào thi đua
1. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn quốc.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu ban, ngành phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi ngành và lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi địa phương.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
Như vậy, thẩm quyền phát động, chỉ đạo phong trào thi đua như sau:
- Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn quốc.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu ban, ngành phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi ngành và lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi địa phương.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];