Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa gần 300 triệu đồng từ ngày 01/7/2024?

Phan Vũ Hiền Mai 143 lượt xem
13:30 | 04/07/2024
Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa gần 300 triệu đồng từ ngày 01/7/2024? Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024 là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024 là gì?
  2. Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa gần 300 triệu đồng từ ngày 01/7/2024?
  3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt trong trường hợp nào?

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024 là gì?

Căn cứ theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Chết.

Như vậy, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng hoặc 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. (Trừ các trường hợp tại khoản 4 Điều 49 Luật Việc làm 2013).

Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa gần 300 triệu đồng từ ngày 01/7/2024?

Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa gần 300 triệu đồng từ ngày 01/7/2024? (Hình từ Internet)

Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa gần 300 triệu đồng từ ngày 01/7/2024?

Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo công thức sau đây:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Tuy nhiên, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ chia thành 02 trường hợp như sau:

[1] Đối với người hưởng lương theo chế độ Nhà nước thì mức hưởng tối đa mỗi tháng không được quá 05 lần mức lương cơ sở.

Mặt khác, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP đã quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Do đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng = 5 x 2.340.000 = 11.700.000 đồng/tháng

Như vậy, tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với người lao động theo chế độ tiền lương nhà nước như sau:

Đối tượng

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng

Người lao động theo chế độ tiền lương nhà nước

11.700.000 đồng

140.400.000 đồng

[2] Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp thông thường thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa mỗi tháng không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng, cụ thể:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng = 5 x mức lương tối thiểu vùng

Đồng thời, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Theo đó, từ 01/7/2024, lương tối thiểu vùng sẽ áp dụng theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể:

Do đó, tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa hằng tháng của người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo từng vùng khác nhau được xác định như sau:

Vùng

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng

Vùng 1

24.800.000 đồng

297.600.000

Vùng 2

22.050.000 đồng

264.600.000

Vùng 3

19.300.000 đồng

231.600.000

Vùng 4

17.250.000 đồng

207.000.000

Từ những căn cứ trên, có thể thấy, người lao động làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng 1 và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 năm trở lên thì khi nghỉ việc sẽ được hưởng số tiền trợ cấp thất nghiệp lên đến 297.600.000 đồng/người (gần 300 triệu đồng).

Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt trong trường hợp nào?

Theo Điều 53 Luật Việc làm 2013 quy định người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt trong trường hợp sau đây:

- Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- Đã tìm được việc làm.

- Đang thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

- Hưởng lương hưu hằng tháng.

- Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng.

- Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng thán trong 03 tháng liên tục.

- Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp.

- Chết.

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Bị tòa án tuyên bố mất tích.

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.