Thu nhập ở thành phố dưới 2800000 một tháng là tiêu chí hộ nghèo từ 2027 đúng không?
Ngày 30/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 351/2025/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030. TẠI ĐÂY
Trong đó, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 351/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030
[...]
2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo:
a) Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
b) Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
c) Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
d) Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
Theo đó, từ 2027 thu nhập ở thành phố dưới 2800000 một tháng/người và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên được xác định là hộ nghèo khu vực đô thị.
*Trên đây là thông tin Thu nhập ở thành phố dưới 2800000 một tháng là tiêu chí hộ nghèo từ 2027 đúng không?
Xem thêm:
>>> Quyết định 14: Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo từ 29/05/2025?

Thu nhập ở thành phố dưới 2800000 một tháng là tiêu chí hộ nghèo từ 2027 đúng không? (Hình từ Internet)
Hộ nghèo và hộ cận nghèo là gì theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025?
Căn cứ theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP định nghĩa về hộ nghèo và hộ cận nghèo như sau:
- Chuẩn hộ nghèo
+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Chuẩn hộ cận nghèo
+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
Mức trợ cấp xã hội cho hộ nghèo và hộ cận nghèo là bao nhiêu?
Căn cứ tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội cho hộ nghèo và hộ cận nghèo như sau:
Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng.
Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.
3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;
b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.
Theo đó, khi tăng mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng lên 500.000 đồng/tháng thì mức trợ cấp xã hội cho hộ nghèo và hộ cận nghèo được tính như sau:

Ngoài ra, mức hưởng trợ cấp xã hội đối với hộ nghèo thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, cụ thể là người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).
Theo đó, mức trợ cấp xã hội đối với hộ nghèo thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP là 500.000 đồng/tháng với hệ số mức trợ cấp xã hội hằng tháng là 1,0 theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];