Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng trong đấu thầu bao gồm những gì?

Nguyễn Ngọc Linh 883 lượt xem
08:20 | 25/03/2026
Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng trong đấu thầu bao gồm những gì? Nguyên tắc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu là gì?
Nội dung chính
  1. Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng trong đấu thầu bao gồm những gì?
  2. Nguyên tắc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu là gì?
  3. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính như thế nào?

Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng trong đấu thầu bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 20. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa đã được sử dụng
[...]
4. Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm công khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 06 tháng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung còn phải cập nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có).
Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung đăng tải thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà thầu gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.
5. Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng gồm:
a) Chất lượng của hàng hóa trên thực tế so với quy định trong hợp đồng;
b) Mức độ nghiêm trọng của các lỗi phát sinh và việc khắc phục các lỗi phát sinh hoặc thay thế hàng mới (nếu có);
c) Tần suất hư hỏng, gặp sự cố của hàng hóa và chất lượng dịch vụ bảo hành, sửa chữa, khắc phục (nếu có);
d) Độ tin cậy, độ bền, hiệu suất, công suất (nếu cần thiết);
đ) Các thông tin khác (nếu cần thiết).
[...]

Theo đó, thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng trong đấu thầu gồm:

- Chất lượng của hàng hóa trên thực tế so với quy định trong hợp đồng;

- Mức độ nghiêm trọng của các lỗi phát sinh và việc khắc phục các lỗi phát sinh hoặc thay thế hàng mới (nếu có);

- Tần suất hư hỏng, gặp sự cố của hàng hóa và chất lượng dịch vụ bảo hành, sửa chữa, khắc phục (nếu có);

- Độ tin cậy, độ bền, hiệu suất, công suất (nếu cần thiết);

- Các thông tin khác (nếu cần thiết).

Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng trong đấu thầu bao gồm những gì?

Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng trong đấu thầu bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu là gì?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu như sau:

- Chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 29b Luật Đấu thầu 2023.

- Gói thầu đáp ứng điều kiện áp dụng hình thức chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn và mua sắm trực tuyến quy định tại khoản 3 Điều 99, Điều 103 Nghị định 214/2025/NĐ-CP nhưng chủ đầu tư quyết định không áp dụng các hình thức này thì được áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh quy định tại Điều 21 và Điều 24 Luật Đấu thầu 2023.

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính như thế nào?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 14. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu
[...]
3. Chi phí lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.
4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ:
a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;
d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
5. Chi phí đánh giá hồ sơ:
a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
6. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
[...]

Theo đó, chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất