Thời hạn xác minh dữ liệu vi phạm giao thông là bao lâu?
>>> Cách gửi phản ánh vi phạm giao thông trên VNeID 2026 chi tiết thế nào?
>>> Cách nhận biết các dạng đèn tín hiệu giao thông như thế nào?
Tại Điều 21 Nghị định 61/2026/NĐ-CP quy định về xác minh dữ liệu và kết luận vụ việc như sau:
Điều 21. Xác minh dữ liệu và kết luận vụ việc
1. Thời hạn xác minh và sử dụng dữ liệu để xác minh:
a) Thời hạn xác minh không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý xác minh. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh được kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý xác minh;
b) Thời hạn sử dụng dữ liệu để xác minh được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này.
2. Nội dung xác minh:
a) Làm rõ việc có hay không có hành vi vi phạm hành chính; thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm hành chính;
b) Xác định tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính; lỗi vi phạm;
c) Xác định các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ (nếu có);
d) Xác định tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra (nếu có);
đ) Xác minh các giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
e) Làm rõ các tình tiết khác có liên quan (nếu có).
3. Biện pháp xác minh:
Người có thẩm quyền có thể tiến hành xác minh, thu thập thông tin, tài liệu làm rõ vụ việc theo một hoặc một số biện pháp sau:
a) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được trang bị để phát hiện, xác định hành vi vi phạm hành chính;
b) Làm việc trực tiếp với cá nhân, tổ chức cung cấp dữ liệu; cá nhân, tổ chức bị phản ánh vi phạm hành chính; cá nhân, tổ chức có liên quan, người làm chứng, biết vụ việc xảy ra, để thu thập thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ việc;
c) Xác minh thực tế ở những địa điểm cần thiết để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung vụ việc;
d) Trưng cầu giám định dữ liệu, mẫu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về giám định;
đ) Các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, thời gian xác minh dữ liệu vi phạm giao thông là không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan chức năng thụ lý vụ việc.
Đối với những trường hợp có tính chất phức tạp, cần nhiều thời gian để kiểm tra, đối chiếu và thu thập thêm chứng cứ, thời hạn này có thể được kéo dài nhưng tối đa không quá 60 ngày.

Thời hạn xác minh dữ liệu vi phạm giao thông là bao lâu? (Hình từ Internet)
Gửi hình ảnh vi phạm giao thông qua VNeID được không?
Tại Điều 16 Nghị định 61/2026/NĐ-CP có quy định về cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật như sau:
Điều 16. Cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật
1. Dữ liệu do cá nhân, tổ chức thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cung cấp cho cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 18 Nghị định này thông qua một trong các hình thức sau:
a) Trực tiếp đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền hoặc hiện trường xảy ra vụ việc để cung cấp hoặc địa điểm khác do người có thẩm quyền quyết định;
b) Thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và ứng dụng khác trên thiết bị di động, số điện thoại đường dây nóng được công bố chính thức;
c) Dịch vụ bưu chính;
d) Kết nối, chia sẻ dữ liệu qua nền tảng số hoặc hệ thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, người dân có thể gửi hình ảnh vi phạm giao thông thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?
Tại Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 quy định nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau:
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.
3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
6. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.
7. Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Như vậy, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân, mà còn là trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];