Thời hạn cho mỗi cuộc kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy là bao lâu?

Nguyễn Thùy An 178 lượt xem
21:10 | 08/10/2025
Thời hạn cho mỗi cuộc kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy là bao lâu? Tổ chức được kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy có trách nhiệm gì?
Nội dung chính
  1. Thời hạn cho mỗi cuộc kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy là bao lâu?
  2. Tổ chức được kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy có trách nhiệm gì?
  3. Phương pháp kiểm toán kỹ thuật theo mẫu địa điểm đại diện đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy thế nào?

Thời hạn cho mỗi cuộc kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy là bao lâu?

Theo Điều 13 Thông tư 19/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định:

Điều 13. Thời hạn kiểm toán kỹ thuật
1. Thời hạn của cuộc kiểm toán kỹ thuật được tính từ ngày bắt đầu thực hiện đánh giá thông tin thu thập tới ngày ban hành báo cáo kiểm toán kỹ thuật.
2. Thời hạn cho mỗi cuộc kiểm toán kỹ thuật không quá 06 tháng.
3. Trường hợp cần thực hiện hành động khắc phục, thời gian để hoàn thành kế hoạch khắc phục do tổ chức được kiểm toán kỹ thuật đề xuất vượt quá thời hạn kiểm toán kỹ thuật nêu tại khoản 2 Điều này, tổ chức kiểm toán kỹ thuật và tổ chức được kiểm toán kỹ thuật thống nhất bằng văn bản về việc kéo dài thời hạn kiểm toán kỹ thuật nhưng không quá 45 ngày.

Như vậy, thời hạn cho mỗi cuộc kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy không quá 06 tháng.

Trường hợp cần thực hiện hành động khắc phục, thời gian để hoàn thành kế hoạch khắc phục do tổ chức được kiểm toán kỹ thuật đề xuất vượt quá thời hạn kiểm toán kỹ thuật nêu tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 19/2025/TT-BKHCN, tổ chức kiểm toán kỹ thuật và tổ chức được kiểm toán kỹ thuật thống nhất bằng văn bản về việc kéo dài thời hạn kiểm toán kỹ thuật nhưng không quá 45 ngày.

Trên đây là thông tin về Thời hạn cho mỗi cuộc kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy là bao lâu?

>>> Xem thêm:

Đã có Thông tư 19/2025/TT-BKHCN quy định kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy ra sao?

Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là gì? Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Thời hạn cho mỗi cuộc kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy là bao lâu?

Thời hạn cho mỗi cuộc kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy là bao lâu? (Hình từ Internet)

Tổ chức được kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy có trách nhiệm gì?

Theo Điều 14 Thông tư 19/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định:

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật có trách nhiệm:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
b) Thực hiện đầy đủ, khách quan, độc lập các hoạt động kiểm toán kỹ thuật theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định tại Thông tư này;
c) Đảm bảo quy trình kiểm toán kỹ thuật tuân thủ theo các quy định của Thông tư này.
2. Tổ chức được kiểm toán kỹ thuật có trách nhiệm:
a) Trong thời gian tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm toán kỹ thuật, gửi kết quả kiểm toán kỹ thuật đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để phục vụ công tác quản lý;
b) Bảo đảm tính liên tục về hiệu lực của giấy chứng nhận trong quá trình cung cấp dịch vụ tin cậy.
[...]

Như vậy, tổ chức được kiểm toán kỹ thuật có trách nhiệm như sau::

- Trong thời gian tối đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm toán kỹ thuật, gửi kết quả kiểm toán kỹ thuật đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để phục vụ công tác quản lý;

- Bảo đảm tính liên tục về hiệu lực của giấy chứng nhận trong quá trình cung cấp dịch vụ tin cậy.

Phương pháp kiểm toán kỹ thuật theo mẫu địa điểm đại diện đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy thế nào?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 19/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định:

Đối với các tổ chức được kiểm toán kỹ thuật có nhiều địa điểm hoạt động, việc kiểm toán kỹ thuật phải được thực hiện đánh giá tại trụ sở chính của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật và có thể lựa chọn mẫu đại diện đối với các địa điểm còn lại nhằm đảm bảo tính toàn diện, độc lập, khách quan và hiệu quả của cuộc kiểm toán kỹ thuật.

Khi sử dụng phương pháp kiểm toán kỹ thuật theo mẫu địa điểm đại diện, tổ chức kiểm toán kỹ thuật cần đảm bảo những nội dung sau:

- Số lượng mẫu địa điểm đại diện được quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán kỹ thuật;

- Việc lựa chọn mẫu địa điểm đại diện dựa trên các yếu tố sau:

+ Kết quả của việc xem xét chính sách bảo mật thông tin;

+ Sự khác biệt về quy mô của các địa điểm đặt hệ thống thông tin;

+ Sự khác biệt về mục đích hoạt động của các địa điểm;

+ Mức độ phức tạp của các hệ thống thông tin tại các địa điểm khác nhau;

+ Sự khác biệt về chính sách quản lý và phương pháp làm việc giữa các địa điểm;

+ Rủi ro tiềm ẩn về mất an toàn đối với các hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ giữa các địa điểm;

+ Địa điểm đặt hệ thống thông tin được vận hành bởi các bên khác nhau.

- Việc lựa chọn mẫu phải kết hợp giữa phương pháp lựa chọn có chủ đích (dựa trên các tiêu chí tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 19/2025/TT-BKHCN) và phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên;

- Trong trường hợp phát hiện thấy sự không phù hợp tại một trong các mẫu địa điểm đại diện, hành động khắc phục phải được áp dụng cho tất cả các địa điểm hoạt động của tổ chức được kiểm toán kỹ thuật;

- Tổ chức kiểm toán kỹ thuật phải lập hồ sơ, lưu giữ tài liệu về việc lựa chọn địa điểm đánh giá theo mẫu đại diện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là gì?

Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266 QĐ TTg ngày 14 7 2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là Trở thành quốc gia số phát triển, thịnh vượng, an toàn, nhân văn.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024, xác định mục tiêu giai đoạn 2024 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành một trong các trung tâm thế nào về bán dẫn toàn cầu?

Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định 1018 QĐ TTg ngày 21 9 2024 của Thủ tướng Chính phủ, xác định mục tiêu giai đoạn 2024 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành một trong các trung tâm về nhân lực bán dẫn toàn cầu.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu nào cần đạt đối với nhận thức về chuyển đổi số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757 QĐ BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu cần đạt đối với nhận thức về chuyển đổi số của người dân là Biết được các vấn đề cơ bản về chuyển đổi số và lợi ích mang lại trong cuộc sống hàng ngày, cũng như nhận biết được một số thay đổi cơ bản do chuyển đổi số mang lại cho xã hội.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 2030 phê duyệt tại Quyết định 840/QĐ-TTg 2026, tầm nhìn 2045, phát triển công nghiệp công nghệ số với tinh thần “Make in Viet Nam” được xác định theo hướng nào?

Theo Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 2030 phê duyệt tại Quyết định 840/QĐ-TTg 2026, tầm nhìn 2045, phát triển công nghiệp công nghệ số với tinh thần “Make in Viet Nam” được xác định theo hướng nào?

Bài viết mới nhất