Thời gian tước bằng lái xe tính từ khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn như sau:
Điều 5. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn
[...]
3.Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề như sau:
a) Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt chưa tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vẫn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trong nội dung quyết định xử phạt phải ghi rõ thời điểm bắt đầu tính hiệu lực thi hành của hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là kể từ thời điểm mà người vi phạm xuất trình giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho người có thẩm quyền xử phạt tạm giữ;
c) Khi giữ và trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tước quyền sử dụng theo quy định tại điểm b khoản này, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản và lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.
Theo quy định trên, thời gian tước bằng lái xe được chia thành 02 trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ bằng lái xe của cá nhân thì thời điểm tước bằng lái xe được tính từ lúc quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt chưa tạm giữ bằng lái xe của cá nhân thì thời điểm tước bằng lái xe được tính từ lúc mà người vi phạm xuất trình giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho người có thẩm quyền xử phạt tạm giữ. Thời điểm tước bằng lái xe trong trường hợp này được ghi rõ trong nội dung quyết định xử phạt.

Thời gian tước bằng lái xe tính từ khi nào? (Hình từ Internet)
Tuổi điều khiển phương tiện giao thông hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 59 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, tuổi điều khiển phương tiện giao thông hiện nay được quy định như sau:
- Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển phương tiện giao thông là xe gắn máy.
- Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển phương tiện giao thông là xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ.
- Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
- Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
- Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
- Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
Ngoài ra, để được điều khiển phương tiện giao thông thì người lái xe cần đáp những những điều kiện về sức khoẻ và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
Người học lái xe cần chuẩn bị hồ sơ gì?
Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, hồ sơ học lái xe bao gồm:
Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo và chụp ảnh trực tiếp lưu trữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe. Hồ sơ học lái xe bao gồm:
- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp bằng lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).
Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo và chụp ảnh trực tiếp lưu trữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe. Hồ sơ học lái xe bao gồm:
- Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.
- Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D1, D2 và D (xuất trình bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc);
- Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT.
Người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe mô tô hạng A1 lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ học lái xe gồm: Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];