Thời gian làm rõ hồ sơ mời thầu 2026 dành cho bên mời thầu, chủ đầu tư là khi nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 2,297 lượt xem
08:45 | 06/03/2026
Thời gian làm rõ hồ sơ mời thầu 2026 dành cho bên mời thầu, chủ đầu tư là khi nào? Không được nêu nội dung nào trong hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư?
Nội dung chính
  1. Thời gian làm rõ hồ sơ mời thầu 2026 dành cho bên mời thầu, chủ đầu tư là khi nào?
  2. Phát hành hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có được miễn phí không?
  3. Không được nêu nội dung nào trong hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư?

Thời gian làm rõ hồ sơ mời thầu 2026 dành cho bên mời thầu, chủ đầu tư là khi nào?

Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức lựa chọn nhà thầu như sau:

Điều 28. Tổ chức lựa chọn nhà thầu
[...]
2. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
[...]
c) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Chủ đầu tư đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trong văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu không được nêu tên của nhà thầu có đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về nội dung hồ sơ mời thầu. Thông báo tổ chức hội nghị tiền đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; tất cả các nhà thầu quan tâm được tham dự hội nghị tiền đấu thầu mà không cần phải thông báo trước cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu.
Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này;
[...]

Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 18 Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định như sau:

Điều 18. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường
[...]
3. Làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu:
[...]
b) Chủ đầu tư tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ của nhà thầu và trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT, điều khoản tham chiếu trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu;
[...]

Như vậy, thời gian làm rõ hồ sơ mời thầu (chủ đầu tư trả lời yêu cầu làm rõ của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia) trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu.

Trên đây là thông tin: Thời gian làm rõ hồ sơ mời thầu 2026 dành cho bên mời thầu, chủ đầu tư là khi nào?

Thời gian làm rõ hồ sơ mời thầu 2026 dành cho bên mời thầu, chủ đầu tư là khi nào?

Thời gian làm rõ hồ sơ mời thầu 2026 dành cho bên mời thầu, chủ đầu tư là khi nào? (Hình từ Internet)

Phát hành hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có được miễn phí không?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 46 Điều 1 Luật Sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định về chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư như sau:

Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu;
c) Chủ đầu tư chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu;
d) Nhà thầu chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).
2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau:
a) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà đầu tư nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu;
c) Bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
d) Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Không được nêu nội dung nào trong hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 48 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy địnhh về nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư như sau:

Điều 48. Nội dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư
1. Hồ sơ mời thầu bao gồm:
a) Chỉ dẫn nhà đầu tư;
b) Bảng dữ liệu đấu thầu;
c) Nội dung kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
d) Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; phương án đầu tư kinh doanh; hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương;
đ) Biểu mẫu mời thầu và dự thầu;
e) Thông tin và yêu cầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh;
g) Dự thảo hợp đồng, biểu mẫu hợp đồng;
h) Nội dung khác có liên quan.
2. Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

Như vậy, hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.

Bài viết mới nhất