Có bị gọi đi nghĩa vụ quân sự khi thôi dân quân tự vệ trước thời hạn hay không?

10:19 | 28/01/2023
Thôi dân quân tự vệ trước thời hạn thì có bị gọi đi nghĩa vụ quân sự hay không? Thẩm quyền quyết định việc công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự thuộc về ai? Mình hiện là dân quân tự vệ thường trực được 01 năm rưỡi, cách đây 3-4 tháng em do bận mà không đi trực và xin thôi dân quân tự vệ trước thời hạn. Sau đó em được phường mời lên gặp với lí do khám nghĩa vụ quân sự. Vậy cho em hỏi là em có bị đi nghĩa vụ không? Em xin cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Thôi dân quân tự vệ trước thời hạn thì có bị gọi đi nghĩa vụ quân sự hay không?
  2. Thẩm quyền quyết định việc công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự thuộc về ai?

Thôi dân quân tự vệ trước thời hạn thì có bị gọi đi nghĩa vụ quân sự hay không?

Căn cứ Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về những trường hợp công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình như sau:

1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.

3. Công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:

a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;

b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;

c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;

d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

Theo đó, nếu công dân thuộc trường hợp đi dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, không phải đi nghĩa vụ quân sự nữa. Trong trường hợp của bạn bạn mới chỉ đi được 01 năm rưỡi không đủ đảm bảo thời gian phục vụ nên không được miễn nghĩa vụ quân sự.

Thẩm quyền quyết định việc công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự thuộc về ai?

Theo Điều 42 Luật trên quy định về thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.

Như vậy, thẩm quyền quyết định việc công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự thuộc về Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Trân trọng!

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.