Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý và điều hành của cơ quan nào?

Nguyễn Thị Hiền 581 lượt xem
18:25 | 12/05/2024
Cho tôi hỏi: Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý và điều hành của cơ quan nào? Biên chế của Thanh tra BHXH Việt Nam do ai quyết định? Câu hỏi từ anh Định - Nghệ An
Nội dung chính
  1. Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý và điều hành của cơ quan nào?
  2. Biên chế của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam do ai quyết định?
  3. Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong việc tổ chức thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập?

Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý và điều hành của cơ quan nào?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 216/QĐ-BHXH năm 2024 quy định về chế độ quản lý và điều hành như sau:

Điều 3. Chế độ quản lý và điều hành
1. Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Chánh Thanh tra quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng. Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Giúp việc cho Chánh Thanh tra có không quá 03 Phó Chánh Thanh tra. Chánh Thanh tra do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, bố trí, phân công công tác, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ; các Phó Chánh Thanh tra do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, bố trí, phân công công tác, biệt phái theo quy định.
2. Chánh Thanh tra ban hành quy định về phân công nhiệm vụ, mối quan hệ công tác, lề lối làm việc, quy chế làm việc; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện theo quy định.
3. Chánh Thanh tra phân công hoặc ủy quyền cho Phó Chánh Thanh tra giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công, ủy quyền.

Theo đó, Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Chánh Thanh tra quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng.

Lưu ý: Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý và điều hành của cơ quan nào?

Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý và điều hành của cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Biên chế của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam do ai quyết định?

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Quyết định 216/QĐ-BHXH năm 2024 quy định về cơ cấu tổ chức và biên chế như sau:

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và viên chức.
2. Các phòng trực thuộc gồm
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp, Giám sát và xử lý sau thanh tra (gọi tắt là Phòng 1);
b) Phòng Giải quyết khiếu nại, tố cáo (gọi tắt là Phòng 2);
c) Phòng Thanh tra đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (gọi tắt là Phòng 3);
d) Phòng Thanh tra đóng bảo hiểm y tế và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo hiểm y tế (gọi tắt là Phòng 4);
đ) Phòng Phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và kiểm tra về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (gọi tắt là Phòng 5);
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và chế độ quản lý của các phòng trực thuộc Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc quy định.
3. Biên chế của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc quyết định.
4. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của các phòng thuộc Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam được Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái theo đề nghị của Chánh Thanh tra. Số lượng Phó Trưởng phòng theo quy định của Chính phủ.
5. Thanh tra viên, viên chức của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam được bổ nhiệm, tuyển dụng theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

Như vậy, biên chế của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc quyết định.

Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong việc tổ chức thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập?

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Quyết định 216/QĐ-BHXH năm 2024 quy định nhiệm vụ và quyền hạn Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
4. Tổ chức thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập:
a) Tiếp nhận, quản lý, cập nhật bản kê khai tài sản, thu nhập và xử lý các thông tin về kiểm soát tài sản, thu nhập do Vụ Tổ chức cán bộ cung cấp trong phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
b) Tổ chức xác minh tài sản, thu nhập và kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập;
c) Xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập trong phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
5. Thực hiện tiếp công dân thường xuyên tại địa điểm tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Lãnh đạo Ngành; xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, nhiệm vụ quyền hạn của Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc tổ chức thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập như sau:

- Tiếp nhận, quản lý, cập nhật bản kê khai tài sản, thu nhập và xử lý các thông tin về kiểm soát tài sản, thu nhập do Vụ Tổ chức cán bộ cung cấp trong phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

- Tổ chức xác minh tài sản, thu nhập và kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập;

- Xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập trong phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Trân trọng!

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.