Tải Phụ lục báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 238 chi tiết như thế nào?

16:00 | 21/04/2026
Tải Phụ lục báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 238 chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phụ lục báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 238 chi tiết như thế nào?
  2. Nghị định 238 hỗ trợ chi phí học tập không áp dụng đối với đối tượng nào?
  3. Ai được hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 238?

Phụ lục báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 238 chi tiết như thế nào?

Mới đây Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 1886/BGDĐT-KHTC năm 2026 về việc báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

Tải về

Dưới đây là Phụ lục báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 238 của các cơ quan/đơn vị như sau:

Phụ lục 1 BÁO CÁO VỀ CHÍNH SÁCH MIỄN, HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐÓI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GDPT NĂM HỌC 2025-2026

Tải về

Phụ lục 2 BÁO CÁO HỌC PHÍ TRÌNH ĐỘ CỬ NHÂN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

Tải về

Phụ lục 3 BÁO CÁO HỌC PHÍ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP

Tải về

Lưu ý: Các cơ quan/đơn vị báo cáo theo Đề cương và Phụ lục đính kèm cụ thể:

- UBND tinh/thành phố: Đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 238/2025/NĐ-CP theo Để cương và cung cấp số liệu báo cáo theo Phụ lục 01

- Các cơ sở GDĐH công lập: Đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 238/2025/NĐ-CP theo Đề cương và cung cấp số liệu báo cáo theo Phụ lục 02

- Các cơ sở GDNN công lập: Đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 238/2025/NĐ-CP theo Đề cương và cung cấp số liệu báo cáo theo Phụ lục 03

- Các cơ quan/đơn vị còn lại: Đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 238/2025/NĐ-CP theo Đề cương.

Trên đây là thông tin "Tải Phụ lục báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 238 chi tiết như thế nào?"

Xem thêm:

>>> Tải đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 238 là mẫu nào?

>>> Tải Toàn bộ Phụ lục Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định miễn giảm học phí như thế nào?

Tải Phụ lục báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 238 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Nghị định 238 hỗ trợ chi phí học tập không áp dụng đối với đối tượng nào?

Tại Điều 2 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là người học) đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Nghị định này không áp dụng đối với người học đã được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt theo quy định của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.

Như vậy, Nghị định 238 hỗ trợ chi phí học tập không áp dụng đối với người học đã được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt theo quy định của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.

Ai được hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 238?

Tại Điều 17 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập bao gồm:

- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ.

- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là người khuyết tật.

- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ (trong trường hợp ở với người giám hộ) có nơi thường trú và đang học tại cơ sở giáo dục ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc học tại cơ sở giáo dục trên địa bàn khác theo quy định của địa phương trong trường hợp trên địa bàn thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo không có cơ sở giáo dục.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất