Tài khoản 141 Tạm ứng có số dư bên nào theo Thông tư 99?

Nguyễn Ngọc Linh 131 lượt xem
02:50 | 18/07/2026
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 141 Tạm ứng căn cứ theo Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Nội dung chính
  1. Tài khoản 141 Tạm ứng có số dư bên nào theo Thông tư 99?
  2. Những ai phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán?
  3. Kỳ kế toán quý được tính từ ngày nào đến ngày nào của quý?

Tài khoản 141 Tạm ứng có số dư bên nào theo Thông tư 99?

Căn cứ theo Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn như sau:

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 141 - Tạm ứng
Bên Nợ:
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp.
Bên Có:
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tiền đã tạm ứng nhưng dùng không hết được nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư đã tạm ứng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho.
Số dư bên Nợ:
Số tạm ứng hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán chưa thanh toán.

Theo đó, Tài khoản 141 Tạm ứng có số dư bên Nợ: Số tạm ứng hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán chưa thanh toán.

*Trên đây là thông tin Tài khoản 141 Tạm ứng có số dư bên nào theo Thông tư 99?

Xem thêm:

>>> Mẫu số B03 – DNN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm theo Thông tư 99 có dạng ra sao?

>>> Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 chi tiết ra sao?

Tài khoản 141 Tạm ứng có số dư bên nào theo Thông tư 99?

Tài khoản 141 Tạm ứng có số dư bên nào theo Thông tư 99? (Hình từ Internet)

Những ai phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 18 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

Điều 18. Lập và lưu trữ chứng từ kế toán
1. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này.
3. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.
4. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
5. Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
6. Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17, khoản 1 và khoản 2 Điều này. Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.

Theo đó, người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.

Kỳ kế toán quý được tính từ ngày nào đến ngày nào của quý?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

Điều 12. Kỳ kế toán
1. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:
a) Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và phải thông báo cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế;
b) Kỳ kế toán quý là 03 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý;
c) Kỳ kế toán tháng là 01 tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
2. Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới được thành lập được quy định như sau:
a) Kỳ kế toán đầu tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tính từ đầu ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
[...]

Theo đó, kỳ kế toán quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất