Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Nai từ 01/7/2025 là bao nhiêu?

Đoàn Thị Quỳnh Như 277 lượt xem
14:15 | 20/07/2025
Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Nai từ 01/7/2025 là bao nhiêu? Thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Nai từ 01/7/2025 là bao nhiêu?
  2. Thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là bao nhiêu?
  3. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có những quyền nào?
  4. Hồ sơ gửi thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành gồm những giấy tờ gì?

Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Nai từ 01/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau:

STT

Tên Thống kê cấp tỉnh

Số lượng Thống kê cấp cơ sở

1

Thống kê thành phố Hà Nội

28

2

Thống kê tỉnh Cao Bằng

10

3

Thống kê tỉnh Tuyên Quang

12

4

Thống kê tỉnh Điện Biên

7

5

Thống kê tỉnh Lai Châu

6

6

Thống kê tỉnh Sơn La

6

7

Thống kê tỉnh Lào Cai

11

8

Thống kê tỉnh Thái Nguyên

11

9

Thống kê tỉnh Lạng Sơn

6

10

Thống kê tỉnh Quảng Ninh

9

11

Thống kê tỉnh Bắc Ninh

13

12

Thống kê tỉnh Phú Thọ

20

13

Thống kê thành phố Hải Phòng

19

14

Thống kê tỉnh Hưng Yên

14

15

Thống kê tỉnh Ninh Bình

19

16

Thống kê tỉnh Thanh Hóa

19

17

Thống kê tỉnh Nghệ An

15

18

Thống kê tỉnh Hà Tĩnh

6

19

Thống kê tỉnh Quảng Trị

13

20

Thống kê thành phố Huế

7

21

Thống kê thành phố Đà Nẵng

16

22

Thống kê tỉnh Quảng Ngãi

16

23

Thống kê tỉnh Gia Lai

20

24

Thống kê tỉnh Khánh Hòa

10

25

Thống kê tỉnh Đắk Lắk

15

26

Thống kê tỉnh Lâm Đồng

16

27

Thống kê tỉnh Đồng Nai

14

28

Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh

33

29

Thống kê tỉnh Tây Ninh

15

30

Thống kê tỉnh Đồng Tháp

17

31

Thống kê tỉnh Vĩnh Long

15

32

Thống kê tỉnh An Giang

16

33

Thống kê thành phố Cần Thơ

15

34

Thống kê tỉnh Cà Mau

11


Tổng số

480

Như vậy, số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Nai từ 01/7/2025 là 14.

Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Nai từ 01/7/2025 là bao nhiêu?

Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Đồng Nai từ 01/7/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Thống kê 2015 quy định về thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành như sau:

Điều 43. Thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành
1. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành.
2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo văn bản ban hành, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo.
3. Nội dung thẩm định gồm mục đích, đối tượng áp dụng, phạm vi thu thập, tổng hợp, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo.
4. Thời hạn thẩm định là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
5. Bộ, ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung ương, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành do mình ban hành.

Như vậy, thời hạn thẩm định chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có những quyền nào?

Căn cứ theo Điều 44 Luật Thống kê 2015 quy định cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có những quyền sau:

- Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập, tổng hợp thông tin;

- Được hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

- Được cung cấp, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà nước có liên quan để tổng hợp số liệu thống kê;

- Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định về chế độ báo cáo thống kê.

Hồ sơ gửi thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Thống kê 2015 quy định về thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành như sau:

Điều 20. Thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành phải được cơ quan thống kê trung ương thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi ban hành.
2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Bản dự thảo danh mục chỉ tiêu thống kê;
c) Bản dự thảo nội dung chỉ tiêu thống kê.
3. Nội dung thẩm định gồm mục đích; nhóm, tên chỉ tiêu; khái niệm; phương pháp tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu.
4. Thời hạn thẩm định là 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.
[...]

Như vậy, hồ sơ gửi thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành gồm những giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị thẩm định;

- Bản dự thảo danh mục chỉ tiêu thống kê;

- Bản dự thảo nội dung chỉ tiêu thống kê.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất