Quyết định 862 QĐ BNV ngày 21 7 2026 công bố thủ tục hành chính tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức ra sao?
Ngày 21/7/2026, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định 862/QĐ-BNV công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định 862/QĐ-BNV Bãi bỏ những thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định 168/QĐ-BNV ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
Xem đầy đủ Quyết định 862 QĐ BNV ngày 21 7 2026 công bố thủ tục hành chính tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
* Trên đây là thông tin Quyết định 862 QĐ BNV ngày 21 7 2026 công bố thủ tục hành chính tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức ra sao?

Quyết định 862/QĐ-BNV ngày 21/7/2026 công bố thủ tục hành chính tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức ra sao? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc?
Căn cứ khoản 3 Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc như sau:
Điều 53. Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc
[...]
3. Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:
a) Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
b) Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết;
c) Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.
Như vậy, các trường hợp sau đây viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc:
- Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
- Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết;
- Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.
Những việc nào viên chức không được làm?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Viên chức 2025, những việc viên chức không được làm gồm:
Điều 10. Những việc viên chức không được làm
1. Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.
2. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.
3. Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
4. Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
5. Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.
6. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
7. Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.
Như vậy, những việc viên chức không được làm gồm:
- Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.
- Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.
- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
- Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];