Quyết định 838/QĐ-CHQ điều chỉnh cơ cấu chi cục Hải quan từ 01/6/2026 ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 210 lượt xem
10:10 | 26/05/2026
Quyết định 838/QĐ-CHQ năm 2026 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan
Nội dung chính
  1. Quyết định 838/QĐ-CHQ điều chỉnh cơ cấu chi cục Hải quan từ 01/6/2026 ra sao?
  2. Hệ thống thông tin hải quan bao gồm những gì?
  3. Cơ quan hải quan thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn nào?

Quyết định 838/QĐ-CHQ điều chỉnh cơ cấu chi cục Hải quan từ 01/6/2026 ra sao?

Ngày 22/5/026 Cục Hải quan ban hành Quyết định 838/QĐ-CHQ năm 2026 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan, Quyết định quy định Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực

Tải về

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mục 2 và mục 20 Phụ lục số lượng Phòng, Văn phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc các Chi cục Hải quan khu vực ban hành kèm theo Quyết định 819/QĐ-CHQ năm 2025 của Cục trưởng Cục Hải quan về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan khu vực thuộc Cục Hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 1942/QÐCHQ năm 2025 của Cục trưởng Cục Hải quan) như sau:

STT

Tên đơn vị

Số lượng Văn phòng, Phòng, Đội

Số lượng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu

2

Chi cục Hải quan khu vực II

10

19

20

Chi cục Hải quan khu vực XV

06

04

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 832/QĐ-CHQ ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Cục trưởng Cục Hải quan về việc quy định Văn phòng, Phòng, Đội và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 1942/QĐ-CHQ ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Cục trưởng Cục Hải quan) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1 như sau:

“c) Chi cục Hải quan khu vực XV có 05 đơn vị, gồm:

- Văn phòng;

- Phòng Nghiệp vụ hải quan;

- Phòng Quản lý rủi ro và Công nghệ thông tin;

- Đội Kiểm soát hải quan;

- Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan."

2. Sửa đổi, bổ sung mục 2 và mục 20 Phụ lục Danh sách các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực như sau:

STT

Đơn vị

Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu

2

Chi cục Hải quan khu vực II

1. Hải quan Khu công nghệ cao 2. Hải quan Khu chế xuất Linh Trung 3. Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận 4. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 5. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 2 6. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 7. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 4 8. Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Tàu 9. Hải quan cửa khẩu cảng Cát Lở 10. Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ 11. Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép 12. Hải quan Côn Đảo 13. Hải quan cửa khẩu cảng tổng hợp Bình Dương 14. Hải quan Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore 15. Hải quan Khu công nghiệp Mỹ Phước 16. Hải quan Khu công nghiệp Sóng Thần 17. Hải quan Sóng Thần 18. Hải quan Thủ Dầu Một 19. Hải quan Khu công nghiệp Việt Hương

20

Chi cục Hải quan Khu vực XV

1. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế số 1

2. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế số 2

3. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất

4. Hải quan Chuyển phát nhanh.

Xem chi tiết tại Quyết định 838/QĐ-CHQ năm 2026: Tải về

>> Xem thêm: Danh sách đổi mã đơn vị hải quan từ 01/6/2026 chi tiết như thế nào?

Quyết định 838/QĐ-CHQ điều chỉnh cơ cấu chi cục Hải quan từ 01/6/2026 ra sao?

Quyết định 838/QĐ-CHQ điều chỉnh cơ cấu chi cục Hải quan từ 01/6/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Hệ thống thông tin hải quan bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 94 Luật Hải Quan 2014 có quy định như sau:

Điều 94. Hệ thống thông tin hải quan
1. Hệ thống thông tin hải quan bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về hệ thống thông tin;
b) Hạ tầng kỹ thuật về hệ thống thông tin.
2. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan bao gồm:
a) Thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
b) Thông tin về phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Thông tin khác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan.
3. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan được quản lý tập trung, thống nhất. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin hải quan trên cơ sở cập nhật, tích hợp thông tin, dữ liệu toàn ngành hải quan; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân ngoài ngành hải quan, của Hải quan các nước và tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin, ngăn ngừa hành vi truy cập trái phép vào hệ thống thông tin hải quan.

Theo đó hệ thống thông tin hải quan bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu về hệ thống thông tin;

- Hạ tầng kỹ thuật về hệ thống thông tin.

Cơ quan hải quan thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn nào?

Tại Điều 95 Luật Hải Quan 2014 có quy định như sau:

Điều 95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước
1. Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin từ các nguồn sau:
a) Hoạt động nghiệp vụ hải quan;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Các nguồn thông tin khác.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan trong việc thu thập, cung cấp thông tin hải quan:
a) Tiếp nhận, cung cấp thông tin cho người khai hải quan;
b) Xây dựng, thực hiện cơ chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan chức năng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;
c) Áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ để thu thập thông tin;
d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
đ) Khai thác các nguồn thông tin khác có liên quan.
3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin hải quan:
a) Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan hải quan cung cấp thông tin hải quan liên quan đến quyền, nghĩa vụ của mình;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cho cơ quan hải quan;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin từ các nguồn sau:

- Hoạt động nghiệp vụ hải quan;

- Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;

- Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

- Các nguồn thông tin khác

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.