QUY ĐỊNH MỚI đăng ký giảm trừ gia cảnh từ tháng 7/2026 người nộp thuế cần biết: Mức giảm trừ, đối tượng, hồ sơ, cách đăng ký?

Nguyễn Thị Hiền 5,179 lượt xem
16:15 | 11/07/2026
QUY ĐỊNH MỚI đăng ký giảm trừ gia cảnh từ tháng 7/2026 người nộp thuế cần biết: Mức giảm trừ, đối tượng, hồ sơ, cách đăng ký?
Nội dung chính
  1. QUY ĐỊNH MỚI đăng ký giảm trừ gia cảnh từ tháng 7/2026 người nộp thuế cần biết: Mức giảm trừ, đối tượng, hồ sơ, cách đăng ký?
  2. Nâng mức thu nhập xác định người phụ thuộc 1/7/2026 lên bao nhiêu?
  3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ chồng từ 1/7/2026 có cần nộp bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn không?

QUY ĐỊNH MỚI đăng ký giảm trừ gia cảnh từ tháng 7/2026 người nộp thuế cần biết: Mức giảm trừ, đối tượng, hồ sơ, cách đăng ký?

Dưới đây là QUY ĐỊNH MỚI đăng ký giảm trừ gia cảnh từ tháng 7/2026 người nộp thuế cần biết: Mức giảm trừ, đối tượng, hồ sơ, cách đăng ký đầy đủ:

Mức giảm trừ gia cảnh

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
[...]

Do đó, mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Mức giảm trừ đối với chi phí khám chữa bệnh và giáo dục khi tính thuế TNCN năm 2026

Mức giảm trừ được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:

Điều 49. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
[...]
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.

Như vậy, từ năm 2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:

- Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;

- Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh từ 01/7/2026

Căn cứ theo Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh từ 01/7/2026 như sau:

(1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng);

- Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định;

- Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng một hàng năm hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

(2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc.

Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;

- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).

Mức thu nhập của người phụ thuộc mà NNT được giảm trừ gia cảnh từ 01/7/2026

Tại Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC có quy định về mức thu nhập của người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh như sau:

Điều 3. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, mức thu nhập của người phụ thuộc mà NNT được giảm trừ gia cảnh từ 01/7/2026 là không vượt quá 03 triệu đồng bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập đối với người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Người phụ thuộc từ 1/7/2026

Tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về người phụ thuộc từ 1 7 2026 gồm có:

(1) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

(2) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;

(3) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

(4) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

(5) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.

Lưu ý: Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại (4) và (5) phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

CHÍNH THỨC doanh nghiệp phải lưu hồ sơ người phụ thuộc từ 1/7/2026

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định 253 như sau:

Điều 4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
[...]
8. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
9. Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều này.

Như vậy, từ 01/7/2026, doanh nghiệp trả thu nhập cho người lao động cần lưu ý trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Quy định về Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc mới nhất từ 01/7/2026

Căn cứ Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc mới nhất từ 01/7/2026 như sau:

[1] Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế:

- Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;

- Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;

- Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

- Đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

[2] Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế

- Bản chụp thẻ Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

[3] Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ của người nộp thuế

- Đối với cha đẻ, mẹ đẻ: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ và bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con;

- Đối với cha nuôi, mẹ nuôi: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đối với cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Đối với cha dượng, mẹ kế: bản chụp thẻ Căn cước; bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế; bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp.

[4] Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng

- Bản chụp thẻ Căn cước; bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).

[5] Hồ sơ xác định người phụ thuộc là người không có khả năng lao động

Ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng với các trường hợp quy định tại [1], [2], [3] và [4], hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

[6] Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

[7] Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.

[8] Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

[9] Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều này.

Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc trên Dịch vụ công thuế nhà nước

Doanh nghiệp đăng ký người phụ thuộc trên Dịch vụ công thuế nhà nước theo các bước như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào trang dịch vụ công Thuế Nhà Nước tại link: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin => Chọn Đăng nhập => Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử hoặc bằng tài khoản Định danh điện tử => chọn Doanh nghiệp

Bước 2: Chọn vào chức năng “Thủ tục hành chính” để tìm mã thủ tục hành chính

- Tra cứu tờ khai: Bấm vào dòng “Tờ khai” chọn tờ khai “20-ĐK-TH-TCT - Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền) (TT86/2024)

- Bấm vào ô “Tìm kiếm” để hệ thống tra cứu tìm kiếm mã thủ tục hành chính đăng ký người phụ thuộc

- Chọn nộp hồ sơ cho thủ tục hành chính tương ứng

+ Đăng ký thuế lần đầu chọn mã: 1.008500 (nếu công ty bạn đang thực hiện đăng ký lần đầu cho NPT chưa có MST)

+ Đăng ký thay đổi thông tin chọn mã: 1.008503 (trường hợp chuyển đơn vị, thay đổi NPT từ A sang B)

Bước 3: kê khai hồ sơ

3.1 Chọn đối tượng cần đăng ký. Tích chọn “Cơ quan chi trả thu nhập thay đổi thông tin cho người phụ thuộc” => Tiếp tục

3.2 Chọn hình thức nộp hồ sơ “Kê khai trực tuyến” rồi ấn “Tiếp tục” (Nộp file XML thì bỏ qua bước 4, đẩy flie lên rồi nhấn kiểm tra)

3.3 Điền đầy đủ thông tin mã số thuế/ Ngày tháng năm sinh/ Quốc tịch/ Số định danh cá nhân/ Quan hệ với cá nhân có thu nhập được giảm trừ gia cảnh/Tên cá nhân có thu nhập được giảm trừ gia cảnh/Mã số thuế của cá nhân có thu nhập/ Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ gia cảnh rồi nhấn “Kiểm tra thông tin”

Bước 4: Hồ sơ của bạn sẽ được chuyển sang kiểm tra ở mục “Tra cứu hồ sơ lưu tạm” nhấn vào “Tra cứu hồ sơ lưu tạm” để tra cứu

Chọn tờ khai 20-ĐK-TH-TCT hoặc mã thủ tục hành chính. Chọn ngày nộp từ ngày đến ngày rồi chọn “Tra cứu”

Bước 5: Sau khi kiểm tra thông tin hồ sơ đã đạt thì hệ thống sẽ hiển thị File nộp hồ sơ tại cột “Nộp hồ sơ”

Bước 6: Hoàn thành kê khai: Bước này chỉ thực hiện được khi tờ khai ở trạng thái “Đạt” => nhấn “Hoàn thành kê khai”. Trường hợp thông tin không đạt bạn chỉnh sửa rồi quay về bước “Kiểm tra thông tin”

Bước 7: Đính kèm hồ sơ => nhấn chọn “Tiếp tục”

Bước 8: Nhập mã capcha => chọn “Nộp tờ khai”

Bước 9: Ký và nộp tờ khai. Khi ký hồ sơ và hiện “Chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số” thì chuyển sang bước 13

Chuyển sang tab Trợ giúp => Chọn tải phần TCT SigningHub và eSigner =>cài đặt và tắt trang web dịch vụ công Thuế.

Bước 10: Tại Desktop, kích mở “CT Signing” và đăng nhập lại trang web dịch vụ công Thuế

Vào lại mục Tra cứu hồ sơ => Chọn Tra cứu hồ sơ lưu tạm và thực hiện các bước 7 đến bước 11 => Nhập mã pin và nộp tờ khai là thành công.

Click vào mục Tra cứu hồ sơ đã nộp => Vào mục Tra cứu hồ sơ => Tra cứu hồ sơ đã nộp => Nhập mã hồ sơ hoặc chọn loại tờ khai hoặc chọn thời gian rồi nhấn “Tìm kiếm” để xem kết quả xử lý hồ sơ của bạn

* Trên đây là Thông tin QUY ĐỊNH MỚI đăng ký giảm trừ gia cảnh từ tháng 7/2026 người nộp thuế cần biết: Mức giảm trừ, đối tượng, hồ sơ, cách đăng ký?

QUY ĐỊNH MỚI đăng ký giảm trừ gia cảnh từ tháng 7/2026 người nộp thuế cần biết: Mức giảm trừ, đối tượng, hồ sơ, cách đăng ký?

QUY ĐỊNH MỚI đăng ký giảm trừ gia cảnh từ tháng 7/2026 người nộp thuế cần biết: Mức giảm trừ, đối tượng, hồ sơ, cách đăng ký? (Hình từ Internet)

Nâng mức thu nhập xác định người phụ thuộc 1/7/2026 lên bao nhiêu?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định về mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ như sau:

Điều 3. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ như sau:
1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và điểm c khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc quy định tại Điều này. Trường hợp trong quá trình thực hiện cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, so với quy định trước đây tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (đã hết hiệu lực), theo đó quy định mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng, thì từ ngày 01/7/2026, mức thu nhập để xác định người phụ thuộc đã chính thức được nâng từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng.

Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ chồng từ 1/7/2026 có cần nộp bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn không?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy định như sau:
a) Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;
b) Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;
d) Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
đ) Đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế được quy định như sau: bản chụp thẻ Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
[...]

Theo đó, hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế gồm:

- Bản chụp thẻ Căn cước

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Như vậy, Giấy chứng nhận kết hôn không phải là giấy tờ duy nhất, nhưng nếu không có thì phải có một giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quan hệ vợ chồng theo quy định.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất