Quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh được quy định như thế nào?

— 540 lượt xem
10:31 | 15/03/2023
Quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh được quy định ra sao? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Trần Minh Hưng, sống tại Tp.HCM, hiện đang làm việc trong lĩnh vực y tế. Tôi đang tìm hiểu về quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh. Cho tôi hỏi quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)   

Quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh được quy định tại Điều 9 Nghị định 181/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quảng cáo như sau: 

1. Nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải phù hợp với Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

2. Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải có các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi được cấp phép hoạt động;

b) Phạm vi hoạt động chuyên môn kỹ thuật chính ghi trong Giấy phép hoạt động hoặc Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền về y tế cấp phép.

Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 181/2013/NĐ-CP.

Trân trọng! 

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).