QCVN 35:2024/BGTVT: Quy định mới về đèn chiếu sáng phía trước xe ô tô từ 01/10/2024?

Tạ Thị Thanh Thảo 1,809 lượt xem
01:00 | 10/04/2024
Xin hỏi đã có quy chuẩn mới về đèn chiếu sáng phía trước xe ô tô hay chưa? Xe ô tô không có đủ đèn chiếu sáng bị phạt bao nhiêu tiền? Anh Tùng (Tiền Giang).
Nội dung chính
  1. Đèn chiếu sáng phía trước là gì?
  2. QCVN 35:2024/BGTVT: Quy định mới về đèn chiếu sáng phía trước xe ô tô từ 01/10/2024?
  3. Điều khiển xe ô tô không có đủ đèn chiếu sáng bị phạt bao nhiêu tiền?

Đèn chiếu sáng phía trước là gì?

Đèn chiếu sáng phía trước được quy định tại Tiểu mục 3.4 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7791:2007 như sau:

3.4 Đèn chiếu sáng phía trước (headlamp)
Thiết bị chiếu sáng có thể phát ra ít nhất là một chùm sáng xa, một chùm sáng gần hoặc một chùm sáng soi sương mù ở phía trước nhưng cùng hướng vào một đích duy nhất ngay cả khi các chùm sáng khác nhau cùng được phát ra.

Như vậy, theo quy định trên thì đèn chiếu sáng phía trước là thiết bị chiếu sáng có thể phát ra ít nhất là một chùm sáng xa, một chùm sáng gần hoặc một chùm sáng soi sương mù ở phía trước nhưng cùng hướng vào một đích duy nhất ngay cả khi các chùm sáng khác nhau cùng được phát ra.

QCVN 35:2024/BGTVT: Quy định mới về đèn chiếu sáng phía trước xe ô tô từ 01/10/2024?

QCVN 35:2024/BGTVT: Quy định mới về đèn chiếu sáng phía trước xe ô tô từ 01/10/2024? (Hình từ Internet)

QCVN 35:2024/BGTVT: Quy định mới về đèn chiếu sáng phía trước xe ô tô từ 01/10/2024?

Căn cứ tiểu mục 2.3 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2024/BGTVT (Có hiệu lực từ ngày 01/10/2024) quy định về quy định mới về đèn chiếu sáng phía trước của xe ô tô như sau:

Đèn chiếu sáng phía trước của xe ô tô đạt yêu cầu khi kiểm tra phải đáp ứng các yêu cầu sau:

(1) Yêu cầu kết cấu

Kết cấu của đèn được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại điểm 1 của một trong các Phụ lục C đến Phụ lục G của QCVN 35:2024/BGTVT.

(2) Yêu cầu đặc tính quang học

- Đặc tính quang học của đèn được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại điểm 2 của một trong các Phụ lục C đến Phụ lục G của QCVN 35:2024/BGTVT.

- Đối với đèn độc lập như quy định tại điểm 1.3.3, đặc tính quang học đèn chiếu gần độc lập phải đáp ứng quy định tại điểm 2.2 của một trong các Phụ lục C đến Phụ lục G của QCVN 35:2024/BGTVT, đặc tính quang học đèn chiếu xa độc lập phải đáp ứng quy định tại Tiểu mục 2.3 của một trong các Phụ lục C đến Phụ lục G của QCVN 35:2024/BGTVT.

(3) Yêu cầu về màu sắc ánh sáng

Màu sắc ánh sáng của đèn được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại điểm 3 của một trong các Phụ lục C đến Phụ lục G của QCVN 35:2024/BGTVT.

(4) Yêu cầu tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động

Tính ổn định đặc tính quang học của đèn trong quá trình hoạt động được kiểm tra phải đáp ứng quy định tại Phụ lục M của QCVN 35:2024/BGTVT.

Điều khiển xe ô tô không có đủ đèn chiếu sáng bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và điểm a khoản 9 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
...
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dây an toàn, dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thiết bị đó nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (đối với loại xe được quy định phải có những thiết bị đó), trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm m khoản 3 Điều 23, điểm q khoản 4 Điều 28 Nghị định này;
...
9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; điểm b, điểm c khoản 3; điểm c, điểm d khoản 4; điểm b khoản 5; điểm d khoản 6 Điều này buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm d khoản 3 Điều này buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định.

Theo đó, phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không có đèn không có đèn phía trước.

Đồng thời, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải lắp đầy đủ đền chiếu sáng phía trước xe ô tô theo quy định.

Trân trọng!

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất